Tổng hợp đề thi trắc nghiệm môn Tố tụng hình sự (có đáp án) – Phần 5

Câu 1. Hội thẩm tham gia xét xử:

a. Sơ thẩm theo thủ tục rút gọn.

b. Phúc thẩm.

c. Sơ thẩm theo thủ tục chung

d. Giám đốc thẩm

Câu 2. A lái xe ô tô thuê cho B, hưởng lương theo tháng. Trong khi thực hiện công việc B giao, A đã phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ làm C chết. Tư cách tố tụng của B trong vụ án hình sự là:

a. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.

b. Bị hại.

c. Nguyên đơn dân sự.

d. Bị đơn dân sự.

Câu 3. Người chứng kiến là:

a. Người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực cần giám định, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu, người tham gia tố tụng yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật.

b. Người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của BLTTHS.

c. Người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.

d. Người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực giá, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng yêu cầu định giá tài sản theo quy định của pháp luật.

Câu 4. Bị can:

a. Không có quyền bào chữa.

b. Không có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

c. Là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự.

Câu 5. Người làm chứng là:

a. Người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực giá, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng yêu cầu định giá tài sản theo quy định của pháp luật.

b. Người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.

c. Người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực cần giám định, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu, người tham gia tố tụng yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật.

d. Người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của BLTTHS.

Câu 6. Kiểm sát viên:

a. Phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu đã tiến hành tố tụng trong vụ án với tư cách Điều tra viên

b. Nếu bị thay đổi tại phiên toà thì do Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định

c. Không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

Câu 7. Thời điểm tham gia tố tụng của người bào chữa trong trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia là từ khi:

a. Có quyết định tạm giữ.

b. Kết thúc điều tra.

c. Người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

d. Khởi tố bị can.

Câu 8. Việc gia hạn tạm giữ:

a. Chỉ được thực hiện một lần.

b. Không cần Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn.

c. Phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn.

Câu 9. Người nào trong những người sau đây không có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú?

a. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

b. Thủ trưởng Cơ quan điều tra.

c. Cấp trưởng cơ quan Hải quan.

d. Đồn trưởng Đồn biên phòng.

Câu 10. Trường hợp nào trong những trường hợp sau đây không phải là căn cứ bắt quả tang?

a. Người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay người đó trốn

b. Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện.

c. Đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện.

d. Đang hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị đuổi bắt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *