Tổng hợp đề thi trắc nghiệm môn Tố tụng hình sự (có đáp án) – Phần 2

Câu hỏi 1. Người bị hại đã rút đơn yêu cầu khởi tố vụ án đúng với ý chí của họ, thì:

a. Không được yêu cầu lại nếu vụ án đã chuyển sang giai đoạn truy tố.

b. Được yêu cầu lại nếu người bị hại là người dưới 18 tuổi

c. Không được yêu cầu khởi tố lại

d. Vẫn được yêu cầu khởi tố lại

Câu hỏi 2: Người bị hại có quyền được rút yêu cầu khởi tố vụ án:

a. Trước khi Viện kiểm sát ra quyết định truy tố

b. Không bị giới hạn ở thời điểm nào

c. Trước khi Hội đồng xét xử tuyên án

d. Trước khi mở phiên tòa

Câu hỏi 3. Nhận định nào sau đây đúng:

a. Chỉ những biện pháp ngăn chặn không tước tự do mới có thể áp dụng được cho người bị buộc tội là pháp nhân thương mại.

b. Người bị buộc tội là pháp nhân thương mại có thể bị áp dụng biện pháp ngăn chặn trong trường hợp tái phạm

c. Người bị buộc tội là pháp nhân thương mại không thể bị áp dụng biện pháp ngăn chặn

d. Chỉ áp dụng biện pháp ngăn chặn cho pháp nhân thương mại khi các biện pháp cưỡng chế không hiệu quả

Câu hỏi 4. Trong giai đoạn điều tra quyết định huỷ bỏ biện pháp cưỡng chế của Cơ quan điều tra:

a. Thông báo cho Viện kiểm sát ngay sau khi thi hành

b. Phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn

c. Thông báo cho Viện kiểm sát trước khi thi hành

d. Không cần thiết phải gửi cho Viện kiểm sát

Câu hỏi 5. Phụ nữ đang mang thai có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng bị tạm giam khi:

a. Phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia

b. Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm

c. Phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng

d. Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã

Câu hỏi 6. Quyền thu thập chứng cứ chỉ thuộc về:

a. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và người bào chữa

b. Cơ quan tiến hành tố tụng và người bào chữa

c. Cơ quan tiến hành tố tụng

d. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Câu hỏi 7. Viện kiểm sát rút toàn bộ quyết định truy tố tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử:

a. Giải quyết vụ án theo trình tự và tuyên bị cáo vô tội nếu có căn cứ bị cáo vô tội

b. Hoãn phiên tòa

c. Ra quyết định đình chỉ vụ án

d. Nếu không đồng ý sẽ kháng nghị lên Viện kiểm sát cấp trên.

Câu hỏi 8. Khi phát hiện bản án có hiệu lực pháp luật vi phạm pháp luật, người bị kết án:

a. Thông báo cho người có thẩm quyền kháng nghị

b. Kháng nghị lên Viện kiểm sát cấp trên

c. Kháng cáo lên Tòa án cấp trên

d. Kiến nghị lên cho cơ quan có thẩm quyền

Câu hỏi 9. Việc có mặt của bị cáo tại phiên tòa sơ thẩm là:

a. Chỉ bắt buộc đối với các trường hợp phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

b. Trong một số trường hợp luật định bị cáo có thể vắng mặt

c. Bắt buộc trong mọi trường hợp

d. Chỉ được vắng mặt đối với các trường hợp phạm tội ít nghiêm trọng

Câu hỏi 10. Quá trình xét xử bị cáo là pháp nhân:

a. Bắt buộc phải có người bào chữa khi bị cáo bị áp dụng khung hình phạt có đình chỉ hoạt động vĩnh viễn

b. Bắt buộc phải có người bào chữa tham gia

c. Có thể có người bào chữa hoặc không

d. Người bào chữa chỉ được vắng mặt trong trường hợp bất khả kháng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *