Tổng hợp 100 câu hỏi ôn thi trắc nghiệm môn Luật Sở hữu trí tuệ có đáp án (Phần 6 – Bảo hộ sáng chế)

Câu hỏi 1: Đối tượng nào dưới đây có thể được xem là sáng chế?

a. Một chiếc kẹp giấy

b. Một tác phẩm hội họa

c. Một nhãn hiệu

d. Một vở kịch hay

Đáp án: Một chiếc kẹp giấy

Câu hỏi 2: Ngày nào sau đây là ngày ưu tiên của một đơn đăng ký sáng chế được nộp ở Việt Nam?

a. Ngày sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ.

b. Ngày mà một bên thứ ba đã chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng sáng chế trước khi đơn đăng ký sáng chế đó được nộp.

c. Ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố bởi Cục Sở hữu trí tuệ.

d. Ngày nộp đơn đăng ký sáng chế ở một nước khác thuộc Công ước Paris trong vòng 12 tháng trước khi nộp đơn đăng ký sáng chế đó ở Việt Nam.

Đáp án: Ngày nộp đơn đăng ký sáng chế ở một nước khác thuộc Công ước Paris trong vòng 12 tháng trước khi nộp đơn đăng ký sáng chế đó ở Việt Nam.

Câu hỏi 3: Sáng chế vẫn còn giữ tính mới nếu bị bộc lộ công khai không quá sáu tháng trong trường hợp nào sau đây?

a. Sáng chế được trưng bày tại cuộc triển lãm chính thức cấp quốc tế

b. Sáng chế bị công bố khi chưa được phép của người có quyền đăng ký

c. Cả ba trường hợp trên

d. Sáng chế được công bố dưới dạng báo cáo khoa học

Đáp án: Cả ba trường hợp trên

Câu hỏi 4: Một tổ chức tư nhân có thể có toàn bộ quyền đăng ký sáng chế do một tác giả tạo ra khi nào?

a. Khi tổ chức đó đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả để tạo ra sáng chế.

b. Tất cả các trường hợp trên.

c. Khi tác giả là người lao động của tổ chức và đã sử dụng thời gian làm việc và cơ sở vật chất của tổ chức để tạo ra sáng chế.

d. Khi tổ chức đó đầu tư cho tác giả để tạo ra sáng chế dưới hình thức giao việc hoặc thuê việc.

Đáp án: Khi tổ chức đó đầu tư cho tác giả để tạo ra sáng chế dưới hình thức giao việc hoặc thuê việc.

Câu hỏi 5: Kỹ sư A ở Cần Thơ đã tạo ra sáng chế máy làm bóng hạt gạo. Trùng hợp, nông dân B ở An Giang cũng tạo ra được sáng chế đó. Và cả hai cùng nộp đơn đăng ký sáng chế cho Cục Sở hữu trí tuệ. Hỏi: Nhận định nào sau đây phù hợp?

a. Người nào tạo ra sáng chế đầu tiên sẽ được cấp văn bằng bảo hộ.

b. Cả hai người đều có thể được cấp bằng độc quyền sáng chế.

c. Người nào nộp đơn đăng ký sáng chế đầu tiên sẽ được cấp văn bằng bảo hộ.

d. Nhà nước sẽ là chủ sở hữu sáng chế này.

Đáp án: Người nào nộp đơn đăng ký sáng chế đầu tiên sẽ được cấp văn bằng bảo hộ.

Câu hỏi 6: Tiếp theo tình huống bên trên. Kỹ sư A, sau khi tạo ra sáng chế, đã quyết định không nộp đơn đăng ký sáng chế mà bảo mật sáng chế và chuẩn bị cơ sở vật chất để đưa sản phẩm được tạo ra từ sáng chế đó ra thì trường. Còn nông dân B đăng ký bảo hộ sáng chế khi sáng chế chưa bị bộc lộ công khai. Sau khi được cấp bằng độc quyền sáng chế, nông dân B có thể cấm kỹ sư A tiếp tục sử dụng sáng chế không?

a. Nông dân B KHÔNG thể cấm bất kỳ hoạt động sử dụng sáng chế nào vì mục đích thương mại của kỹ sư A, mà chỉ có thể yêu cầu kỹ sư A trả tiền đền bù cho việc sử dụng sáng chế của mình.

b. Nông dân B có thể cấm mọi hoạt động sử dụng sáng chế vì mục đích thương mại của kỹ sư A.

c. Kỹ sư A có thể tiếp tục sử dụng sáng chế nhưng phải xin phép nông dân B nếu muốn mở rộng phạm vi, khối lượng sử dụng.

d. Kỹ sư A có thể sử dụng sáng chế một cách tùy thích.

Đáp án: Kỹ sư A có thể tiếp tục sử dụng sáng chế nhưng phải xin phép nông dân B nếu muốn mở rộng phạm vi, khối lượng sử dụng.

Câu hỏi 7: Tại sao lại yêu cầu sáng chế phải có trình độ sáng tạo để được bảo hộ?

a. Để giúp công việc thẩm định sáng chế được hiệu quả hơn

b. Vì quá khó chứng minh tính mới của sáng chế

c. Để dễ cấp bằng độc quyền sáng chế hơn

d. Để bằng độc quyền sáng chế không được cấp cho những cải tiến quá tầm thường so với các giải pháp kỹ thuật đã biết

Đáp án: Để bằng độc quyền sáng chế không được cấp cho những cải tiến quá tầm thường so với các giải pháp kỹ thuật đã biết

Câu hỏi 8: Có một số loại sáng chế không cần được đăng ký cũng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế.

a. Sai

b. Đúng

Đáp án: Sai. Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật SHTT.

Câu hỏi 9: Có thể yêu cầu cấp bằng bảo hộ hai sáng chế khác biệt và không có liên hệ với nhau trong cùng một đơn đăng ký sáng chế.

a. Sai

b. Đúng

Đáp án: Sai. Đơn đăng ký sáng chế với yêu cầu như vậy không đáp ứng yêu cầu về tính thống nhất của đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.

Câu hỏi 10: Trong đơn đăng ký sáng chế…

a. người nộp đơn có thể nộp thêm bản mô tả sáng chế nếu thấy cần thiết.

b. không được nộp bản mô tả sáng chế, vì lý do bảo mật thông tin.

c. bắt buộc phải có bản mô tả sáng chế trong đơn.

Đáp án: bắt buộc phải có bản mô tả sáng chế trong đơn.

Lưu ý: Đáp án mang tính tham khảo.

Còn tiếp….

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *