Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tập thể tại Việt Nam

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó căn cứ vào Khoản 17 Điều 4 (Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH Luật sở hữu trí tuệ 2005). Theo đó, pháp luật về sở hữu trí tuệ quy định rất cụ thể về thủ tục cũng như quy trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, tạo cơ chế hoàn chỉnh để các tổ chức đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể của mình.

1/ Hồ sơ cần thiết:

– Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu 04-NH ban hành kèm theo Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN);

– Mẫu nhãn hiệu đăng ký (05 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

–  Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể;

– Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (trường hợp nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù);

– Bản đồ khu vực địa lý (trường hợp nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

– Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

– Giấy ủy quyền (trường hợp nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thông qua đại diện sở hữu công nghiệp);

– Bản photo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập,…

– Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác (nếu có);

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

2/ Quy trình xử lý đơn:

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, sau khi Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn, sẽ xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể theo quy trình giống như quy trình thẩm định đơn đối với nhãn hiệu thông thường. Cụ thể là:

– Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nộp đơn;

– Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;

– Thẩm định nội dung đơn: khoảng 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Theo quy định, thời gian thẩm định đơn là khoảng 12 tháng, tuy nhiên, thực tế cho thấy thời gian thẩm định đơn thường sẽ kéo dài hơn đến khoảng 18-24 tháng do số lượng đơn đăng ký nhiều, thời gian thẩm định cần nhiều thời gian hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *