NHỮNG ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ- PHẦN 2

3/ Về bảo hộ sáng chế:

– Bổ sung quy định cho phép tổ chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen cung cấp nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen theo hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích có quyền đăng ký sáng chế.

– Bổ sung quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng chế trước khi nộp đơn đăng ký ở nước ngoài.

– Bổ sung các trường hợp hủy bỏ toàn bộ hiệu lực:

+ Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh;

+ Đơn đăng ký sáng chế đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thưc truyền thống của nguồn gen nhưng không bộc lộ hoặc bộc lộ không chính xác về nguồn gốc.

+ Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn;

+ Sáng chế không được bộc lộ đầy đủ và rõ ràng đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được;

+ Sáng chế được cấp văn bằng vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế;

+ Sáng chế không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên.

– Bổ sung khái niệm về sáng chế mật: là sáng chế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

– Đơn đăng ký sáng chế mật được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

– Bổ sung quy định về thời hạn phản đối việc cấp Văn bằng bảo hộ: 9 tháng kể từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố.

– Bổ sung các trường hợp từ chối cấp Văn bằng bảo hộ (tương tự như bổ sung các trường hợp hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ).

– Bổ sung quy định về đền bù cho chủ sở hữu sáng chế vì sự chậm trễ trong việc cấp phép lưu hành dược phẩm.

– Bổ sung quy định về việc sử dụng sáng chế nhằm đáp ứng nhu cầu về dược phẩm để phòng bệnh, chữa bệnh của quốc gia khác có đủ điều kiện nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4/ Về bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp (KDCN):

– Sửa đổi định nghĩa KDCN: “Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc bộ phận lắp ráp thành sản phẩm phức tạp, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm hoặc sản phẩm phức tạp”.

– Bổ sung quy định về hiệu lực của Đăng ký quốc tế KDCN có chỉ định Việt Nam theo Thỏa ước La Hay

+ Có hiệu lực kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền SHCN ra quyết định chấp nhận bảo hộ đối với KDCN hoặc kể từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn 06 tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế công bố, tính theo thời điểm nào sớm hơn.

+ Thời hạn hiệu lực của đăng ký quốc tế KDCN được tính theo quy định của Thỏa ước La Hay

– Bổ sung quy định cho phép công bố muộn đơn KDCN: Theo yêu cầu của người nộp đơn tại thời điểm nộp đơn nhưng không quá 07 tháng kể từ ngày nộp đơn.

– Bổ sung quy định về thời hạn phản đối đơn đăng ký KDCN: 04 tháng kể từ ngày đơn đăng ký KDCN được công bố.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *