Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

1. Khái niệm, cách thức thành lập

+ HĐND: là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên.( Điều 113 Hiến pháp 2013).

HĐND do dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

+ Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do HĐND cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND và cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên. (Điều 114 Hiến pháp 2013)

UBND: do HĐND bầu

2. Trong cách thức tổ chức

+ HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương,đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân địa phương, HĐND được coi là một bộ phận hợp thành quyền lực Nhà nước chung từ trung ương đến địa phương cùng với UBND.

+ UBND là một cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương,đồng thời là một cơ cấu thuộc HĐND với nhiệm vụ chính là “chấp hành” HĐND đồng thời được giao thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước ở địa phương.

=> Vậy cả hai cơ quan này đều thuộc cơ cấu chính quyền địa phương thống nhất, cùng có chức năng quản lý địa phương theo quy định của pháp luật, tuy nhiên hiện tại giữa UBND và HĐND vẫn còn sự phân định bởi: UBND là cơ quan trực thuộc hai chiều vừa trực thuộc HĐND, vừa trực thuộc cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên(UBND cấp trên ). Nên UBND có tính độc lập tương đối không lệ thuộc hoàn toàn vào HĐND. HĐND và UBND được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo hiến pháp, Luật và các văn bản của cơ Nhà nước cấp trên.

3. Trong hoạt động

Chính vì mối quan hệ đặc biệt của HĐND và UBND trong cách thức thành lập nên hoạt động của hai cơ quan này cũng có mối quan hệ mật thiết với nhau, thể hiện như sau:

– HĐND có quyền giám sát đối với hoạt động của UBND cùng cấp;

UBND chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và trước cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên trực tiếp.

UBND còn có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến hoạt động giám sát khi HĐND có yêu cầu ( theo điều 81 luật tổ chức nhân dân và UBND)

– UBND còn phối hợp với thường trực HĐND và các ban của HĐND cùng cấp chuẩn bị nội dung báo cáo trước các kì họp để HĐND xem xét, quyết định.

– HĐND có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với các thành viên trong UBND. (theo khoản 5 điều 58 luật tổ chức HĐND và ủy ban nhân năm 2003)

– Khi quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ quyền hạn của mình HĐND ra nghị quyết và giám sát việc thực hiện nghị quyết đó của UBND. Trong phạm vi quyền hạn do pháp luật quy định, UBND ra quyết định chỉ thị và tổ chức thực hiện kiểm tra việc thi hành các văn bản đó. Các văn bản của UBND ban hành không được trái với nghị quyết của HĐND cùng cấp và các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên các quyết định của UBND mà không thích đáng thì HĐND có quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ.

– Trong hoạt động của mình, HĐND và UBND phối hợp chặt chẽ với Mặt trận tổ quốc VIỆT NAM và các tổ chức thành viên của mặt trận, các tổ chức xã hội khác chăm lo và bảo vệ lợi ích của nhân dân vận động nhân dân tham gia vào việc quản lý Nhà nước.

– Nhiệm kì của UBND theo nhiệm kì của HĐND cùng cấp (5 năm).

– Trong nhiệm kì hoạt động của HĐND được bảo đảm bằng hiệu quả của các kì họp HĐND, hiệu quả hoạt động của thường trực HĐND các ban của HĐND, các đại biểu của HĐND còn hiệu quả hoạt động của UBND được bảo đảm bằng hiệu quả hoạt động của tập thể UBND, chủ tịch UBND các thành viên khác của UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*