Khi nào thì lập bản đồ địa chính 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000?

Theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT thì tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha. Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi tắt là Mt, được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất.

(i) Tỷ lệ 1:200 được áp dụng đối với đất thuộc nội thị của đô thị loại đặc biệt có Mt  60.

(ii) Tỷ lệ 1:500 được áp dụng đối với khu vực có Mt  25 thuộc đất đô thị, đất khu đô thị, đất khu dân cư nông môn có dạng đô thị; Mt  30 thuộc đất khu dân cư còn lại.

(iii) Tỷ lệ 1:1000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:

– Khu vực có Mt ³ 10 thuộc đất khu dân cư;

– Khu vực có Mt ³ 20 thuộc đất nông nghiệp có dạng thửa hẹp, kéo dài; đất nông nghiệp trong phường, thị trấn, xã thuộc các huyện tiếp giáp quận và các xã thuộc thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;

– Khu vực đất nông nghiệp tập trung có Mt ³ 40.

 (iv) Tỷ lệ 1:2000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:

– Khu vực có Mt ³ 5 thuộc khu vực đất nông nghiệp;

– Khu vực có Mt < 10 thuộc đất khu dân cư.

 (v) Tỷ lệ 1:5000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:

– Khu vực có Mt £ 1 thuộc khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác;

– Khu vực có Mt ³ 0,2 thuộc khu vực đất lâm nghiệp.

 (vi) Tỷ lệ 1:10000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:

– Đất lâm nghiệp có Mt < 0,2;

– Đất chưa sử dụng, đất có mặt nước có diện tích lớn trong trường hợp cần thiết đo vẽ để khép kín phạm vi địa giới hành chính.

 (vii) Các thửa đất nhỏ, hẹp, đơn lẻ thuộc các loại đất khác nhau phân bố xen kẽ trong các khu vực quy định tại các điểm i, ii, iii, iv được lựa chọn đo vẽ cùng tỷ lệ với loại đất các khu vực tương ứng.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*