Hướng dẫn chi tiết đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích tại Việt Nam

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thì sáng chế được hiểu là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Ngày nay, khi hội nhập kinh tế ngày càng mở rộng, sáng chế có khả năng ứng dụng cao không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho việc thực hiện các công việc mà còn mang lại nhiều ưu thế cho chủ sở hữu sáng chế. Sáng chế là tài sản trí tuệ của cá nhân, tổ chức, thể hiện quá trình nghiên cứu, sáng tạo, nên việc bảo hộ sáng chế là vấn đề rất được quan tâm đối với chủ sở hữu sáng chế.

1/ Hồ sơ cần thiết:

– Tờ khai đăng ký sáng chế theo mẫu số 01-SC (Ban hành theo Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ);

– Bản mô tả sáng chế/ giải pháp hữu ích; Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích phải đáp ứng quy định tại điểm 23.6 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN. Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích gồm có Phần mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ (nếu có).

– Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích.

– Giấy ủy quyền (nếu đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)

2/ Thời hạn xử lý đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích:

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích được xem xét theo trình tự sau:

2.1/ Thẩm định hình thức: 01 tháng, kể từ ngày nộp đơn

2.2/ Công bố đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích:

– Đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn;

– Đơn đăng ký sáng chế theo Hiệp ước hợp tác về sáng chế (sau đây gọi là “đơn PCT”) được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ đã vào giai đoạn quốc gia;

– Đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích có yêu cầu công bố sớm được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn. Để được công bố sớm, chủ đơn cần có Văn bản yêu cầu công bố sớm, trong đó nêu rõ lý do cần công bố sớm. Yêu cầu công bố sớm không phải nộp phí, lệ phí.

2.3/ Thẩm định nội dung: khoảng mười tám tháng, kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn

3/ Hiệu lực của Bằng độc quyền sáng chế/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích:

Theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 93 (Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH Luật sở hữu trí tuệ 2005) thì:

– Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.

– Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.

Theo đó, hiệu lực của Bằng độc quyền sáng chế/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích phải được chủ sở hữu nộp phí duy trì hiệu lực qua hằng năm theo Khoản 1 Điều 94 (Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH Luật sở hữu trí tuệ 2005).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *