55 câu nhận định đúng sai Luật hôn nhân và gia đình có đáp án

1/ Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng sẽ là tài sản chung nếu hoa lợi, lợi tức đó là nguồn sống duy nhất của gia đình.

Nhận định sai. Theo khoản 4 điều 44 Luật HN và GĐ 2014 thì : Trong trường hợp vợ chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của vợ, chồng. Và căn cứ theo khoản 1 điều 46 Luật HN và GĐ 2014 thì : Việc nhập tài sản riêng của vợ , chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

CCPL : Điều 44 , điều 46 Luật HN và GĐ

2/ Hội Liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và điểm d, khoản 2, Điều 10, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về những người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì Hội Liên hiệp phụ nữ chỉ có quyền khi nam, nữ bị cưỡng ép kết hôn (vi phạm sự tự nguyện) tự mình đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật thì lúc này Hội Liên hiệp phụ nữ mới có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện.

Căn cứ pháp lý: khoản 1 và điểm d, khoản 2, Điều 10, Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

3/ Hôn nhân chỉ chấm dứt khi một bên vợ, chồng chết.

Nhận định sai. Căn cứ theo điều 65 luật hôn nhân và gia đình :

Theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, khi phát sinh một trong các sự kiện sau sẽ làm chấm dứt quan hệ hôn nhân:

– Vợ chồng li hôn;

– Một bên hoặc cả hai vợ chồng chết;

– Một bên hoặc cả hai vợ chồng bị toà án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật dân sự.

4/ Kể từ ngày 01/01/2001 trở đi, việc nam nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quan hệ hôn nhân.

 Nhận định Đúng.

Căn cứ theo quy định tại Mục 3, Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành nghị quyết 35/2000/QH10 quy định về việc hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân gia đình 2000 thì nam nữ sống chung với nhau từ 01/01/2001 thì không được công nhận quan hệ hôn nhân.

Căn cứ pháp lý: Mục 3, Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

5/ Kết hôn có yếu tố nước ngoài có thể đăng ký tại UBND cấp xã.

Đúng . Căn cứ theo điều 123 luật HN và GĐ 2014 thì QH hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền đăng kí kết hôn được xác định như sau :

UBND cấp xã , nơi thường trú của công dân việ nam ở khu vực biên giới thực hiện việc đăng kí kết hôn giữa công dân việt nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với việt nam.

6/ Kết hôn vi phạm đăng ký kết hôn và điều kiện đăng ký kết hôn là trái pháp luật.

Nhận định Đúng. Căn cứ theo Điều 3 khoản 6 – Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc kết hôn trái pháp luật như sau:

” Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.”

Điều 8/ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn:

“1/ Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2/ Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

7/ Khi cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con, thì ông bà phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 104, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của ông bà đối với cháu thì ông phải chỉ có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cháu trong trường hợp cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con và cháu phải là người chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc cháu đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi dưỡng mình. Chứ không phải mọi trường hợp khi cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con, thì ông bà đều phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu.

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 104, Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

8/ Khi đi làm con nuôi người khác, người con đó sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với gia đình cha mẹ đẻ.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về hệ quả của việc nuôi con nuôi thì khi làm con nuôi người khác, người con đó sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với gia đình cha mẹ đẻ trừ trường hợp cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác. Tức là, nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận không chấm dứt quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đẻ với con nuôi thì các quyền và nghĩa vụ này sẽ không bị cấm dứt.

Căn cứ pháp lý: khoản 4, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi 2010.

9/ Khi giải quyết ly hôn, Tòa án phải tiến hành thủ tục hòa giải.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại Điều 54, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về hòa giải cơ sở và các Điều 205, Điều 206 và khoản 3, Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì khi giải quyết ly hôn, Tòa án phải tiến hành thủ tục hòa giải trừ các trường hợp không được hòa giải hoặc không thể tiến hành hòa giải theo quy định. Ví dụ vụ án ly hôn mà một bên vợ hoặc chồng bị mất năng lực hành vi dân sự thì không thể tiến hành hòa giải được nên Tòa án không tiến hành thủ tục hòa giải nữa.

Căn cứ pháp lý: Điều 54, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các Điều 205, Điều 206 và khoản 3, Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

10/ Khi hôn nhân chấm dứt, mọi quyền và nghĩa vụ giữa những người đã từng là vợ chồng cũng chấm dứt.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 60, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với người thứ ba sau khi ly hôn thì vợ và chồng sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực trừ trường hợp bên thứ ba và vợ chồng có thỏa thuận khác. Ví dụ: trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng ông A vay của ông B số tiền 1 tỷ đồng thì sau khi vợ chồng ông A ly hôn vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm trả khoản tiền cho ông B.

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 60, Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

11/ Khi không sống chung cùng với cha mẹ, con đã thành niên có khả năng lao động phải cấp dưỡng cho cha mẹ.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại Điều 111, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của con cái đối với cha mẹ thì trường hợp con không sống chung với cha mẹ mà đã thành niên và có khả năng lao động phải cấp dưỡng cho cha mẹ trong trường hợp cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi dưỡng mình. Do đó, không phải trong mọi trường hợp con cái không sống chung cùng cha mẹ đều có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ.

Căn cứ pháp lý: Điều 111, Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

12/ Khi một bên vợ, chồng không đồng ý, người còn lại không thể tiến hành nhận nuôi con nuôi.

Đúng.Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về người được nhận làm con nuôi chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai vợ chồng. Do đó, nếu một bên vợ hoặc chồng không chấp nhận nuôi con nuôi thì không thể tiến hành nhận con nuôi.

Căn cứ pháp lý: khoản 3, Điều 8, Luật Nuôi con nuôi 2010.

13/ Khi Tòa án giải quyết việc giao con cho cha hoặc mẹ nuôi khi vợ chồng ly hôn, thì Tòa án phải căn cứ vào nguyện vọng của người con để giải quyết nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giao con sau khi ly hôn thì vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau ly hôn. Chỉ khi không thỏa thuận được thì Tòa án mới giải quyết và có xem xét vào nguyên vọng của người con chứ không phải trong trường hợp nào Tòa án cũng xem xét vào nguyện vọng của con.

Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình 2014

14/ Khi vợ chồng ly hôn, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người vợ trực tiếp nuôi dưỡng.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn thì đối với con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người vợ trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp người vợ không đủ điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hoặc vợ chồng có thỏa thuận khác. Ví dụ: người vợ không đủ điều kiện nuôi dưỡng con dưới 36 tháng tuổi thì quyền được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau ly hôn thuộc về người chồng.

Căn cứ pháp lý: khoản 3, Điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

15/ Khi vợ hoăc chồng bị toà án tuyên bố mất tích bằng 1 quyết định có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ chồng sẽ chấm dứt.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên thì trường hợp một bên vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích bằng 01 bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân. Mà đây chỉ là 01 trong các căn cứ để từ đó, một bên vợ hoặc chồng có thể yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

16/ Khi vợ hoặc chồng thực hiện những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch đó phải thanh toán bằng tài sản riêng của mình.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 30, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng trong việc đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình thì trong trường hợp tài sản chung không đủ thì người vợ, hoặc chồng phải nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên. Do đó, không phải mọi trường hợp, việc thanh toán những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch đó đều phải thanh toán bằng tài sản riêng của mình mà phải thanh toán bằng tài sản chung (nếu tài sản chung không đủ thì mỗi bên vợ hoặc chồng đều phải đóng góp từ tài sản riêng theo khả năng kinh tế).

Căn cứ pháp lý: khoản 1 và khoản 2, Điều 30, Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

17/ Mọi giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình, mà không có sự đồng ý của bên còn lại đều làm phát sinh trách nhiệm liên đới đối với vợ chồng.

Nhận định Đúng.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 27, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ và chồng và quy định tại khoản 2, Điều 37 và Điều 30, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình như học tập, khám bệnh, ăn ở, thì sẽ phát sinh trách nhiệm liên đới đối với vợ chồng.

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 27, khoản 2, Điều 37 và Điều 30, Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

18/ Mọi giao dịch liên quan đến tài sản chung, nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu do vợ hoặc chồng thực hiện đều phát sinh trách nhiệm liên đối với bên vợ, chồng còn lại.

Nhận định Đúng.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 27, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ và chồng và quy định tại khoản 2, Điều 37 và Điều 30, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình như học tập, khám bệnh, ăn ở, thì sẽ phát sinh trách nhiệm liên đới đối với vợ chồng.

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 27, khoản 2, Điều 37 và Điều 30, Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

19/ Mọi hành vi chung sống như vợ chồng từ ngày 01/01/20001 trở đi mà không đăng ký kết hôn đều không được công nhận quan hệ vợ chồng.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại Mục 2, Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về các trường hợp nam và nữ sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 thì họ phải có nghĩa vụ đi đăng ký kết hôn kể từ 01/01/2001 đến 01/01/2003/ Nếu trong thời gian này họ đi đăng ký kết hôn thì được công nhận quan hệ vợ chồng.

Căn cứ pháp lý: Mục 2, Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

20/ Mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha mẹ đẻ (hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con nuôi, trẻ được nhận làm con nuôi.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Luật Nuôi con nuôi 2014 quy định về sự đồng ý cho làm con nuôi thì trong trường hợp trẻ em được nhận làm con nuôi từ 09 tuổi trở lên thì việc cho/nhận nuôi con nuôi mới cần sự đồng ý của người được nhận làm con nuôi. Tức là không phải trong mọi trường hợp mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha mẹ đẻ (hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con nuôi và trẻ được nhận làm con nuôi.

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 21, Luật Nuôi con nuôi 2014/

21/ Mọi trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP giải thích thế nào là “người đang có vợ có chồng” thì vợ và chồng xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì vẫn được pháp luật thừa nhận là vợ chồng mà không cần đăng ký kết hôn.

Căn cứ pháp lý: điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

22/ Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 đều được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về “người đang có vợ có chồng” thì vợ và chồng xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì vẫn được pháp luật thừa nhận là vợ chồng mà không cần đăng ký kết hôn nếu họ có đủ điều kiện kết hôn. Trường hợp họ không có đủ điều kiện kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng.

Căn cứ pháp lý: điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP và Mục 2, Thông tư liên tịch số 01/2001/ TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

23/ Nam nữ đang sống chung (không đăng ký kết hôn) không có quyền nhận trẻ em làm con nuôi chung.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện của người nhận nuôi con nuôi thì người nhận nuôi con nuôi phải là người độc thân hoặc cả hai người là vợ chồng đồng ý. Trường hợp nam nữ đang sống chung như vợ chồng, không đăng ký kết hôn thì quan hệ hôn nhân không được công nhân, nam nữ lúc này vẫn được xem là độc thân nên họ có quyền nhận nuôi con nuôi.

Căn cứ pháp lý: khoản 3, Điều 8, Luật nuôi con nuôi 2010/

24/ Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ được áp dụng khi vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Sai.Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng trong trường hợp vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc có thỏa thuận về chế độ tài sản nhưng thỏa thuận này bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.

25/ Chế độ tài sản theo thỏa thuận sẽ được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận

Nhận định Đúng.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 28, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc áp dụng chế độ tài sản của vợ và chồng thì vợ chồng có quyền lựa chọn việc áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì chế độ tài sản của vợ chồng thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 28, Luật Hôn nhân và gia đình 2014

26/ Chỉ những hôn nhân kết hôn theo luật định mới được nhà nước công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định các trường hợp người đang có vợ chồng thì nam nữ không kết hôn nhưng chung sống với nhau như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 thì được xem là hôn nhân hợp pháp mà không cần phải đăng ký kết hôn theo luật định.

Căn cứ pháp lý: điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

27/ Chỉ UBND cấp tỉnh nơi công dân Việt Nam cư trú mới có thẩm quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tại Việt Nam.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 18, Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn của Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới thực hiện việc đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp xã cũng có quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài trong trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới và công dân người nước ngoài cũng là người cư trú ở khu vực biên giới tiếp giáp với xã ở khu vực của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 18, Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

28/ Thẩm quyền đăng kí kết hôn là UBND nơi thường trú của một trong hai bên nam nữ

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại: khoản 1, Điều 17, Luật Hộ tịch 2014 quy định về  thẩm quyền đăng ký kết hôn thì thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ. Nơi cư trú này có thể là nơi tạm trú của một trong hai bên nam nữ chứ không bắt buộc phải là nơi thường trú.

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 17, Luật Hộ tịch 2014

29/ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con khi cha mẹ không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con.

Nhận định Đúng.

Căn cứ theo quy định tại: điểm b, khoản 2 và điểm c, khoản 5, Điều 84, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì một trong các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con trong trường hợp này là cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.

Do đó, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con.

Căn cứ pháp lý: điểm b, khoản 2 và điểm c, khoản 5, Điều 84, Luật Hôn nhân và gia đình 2014

30/ Con cái là khách thể trong quan hệ HNGĐ của cha mẹ?

Nhận định Sai.

Khách thể của quan hệ hôn nhân và gia đình là lợi ích mà vợ chồng đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình. Bao gồm: các lợi ích về nhân thân, tinh thần (như họ tên, quốc tịch, sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương giữa các thành viên trong gia đình, giữa ông bà, cha mẹ với con cái và ngược lại) và các lợi ích về vật chất (như tài sản, các khoản cấp dưỡng, tài sản được thừa kế).

Do đó, con cái không phải là khách thể trong quan hệ hôn nhân gia đình của cha mẹ.

31/ Con dâu được hưởng quyền thừa kế của cha mẹ chồng?

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại Điều 644, Bộ luật dân sự 2015 quy định về các trường hợp thừa kế bắt buộc và quy định tại khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chế độ tài sản chung của vợ chồng thì con dâu không thuộc trường hợp được hưởng thừa kế bắt buộc (không phụ thuộc vào di chúc) của cha mẹ chồng. Trường hợp cha mẹ chồng để lại di sản của mình cho riêng con trai thì tài sản này là tài sản riêng của người chồng, người vợ (con dâu) không được hưởng thừa kế trong trường hợp này.

Căn cứ pháp lý: Điều 644, Bộ luật dân sự 2015 và khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

32/ Con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân đương nhiên là con chung của vợ chồng.

Sai.Căn cứ theo điều 94 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định :

‘’Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.

CCPL: Điều 94  Luật HN&GĐ 2014’’

33/ Con nuôi và con đẻ không được kết hôn với nhau.

Nhận định Sai. Mặc dù con đẻ và con nuôi không bị pháp luật cấm kết hôn với nhau nhưng để cuộc hôn nhân của hai người là hợp pháp thì phải thỏa mãn các điều kiện sau:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

– Hai bên nam, nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự

– Việc kết hôn phải do hai bên nam nữ tự nguyện quyết định

– Hai người đăng ký kết hôn phải không cùng giới tính

– Không thuộc các trường hợp bị cấm nêu tại Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Ngoài ra, việc hai người kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Như vậy, con đẻ và con nuôi không nằm trong các đối tượng bị pháp luật cấm chung sống với nhau hoặc kết hôn. Và nếu hai người đáp ứng được đầy đủ các điều kiện nêu trên thì được phép kết hôn với nhau.

34/ Con riêng của một bên vợ chồng không có quyền kết hôn với con chung (con đẻ) của hai vợ chồng.

C1 : Đúng.Căn cứ theo điều 5 khoản 2 điểm d quy định : Cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu và hệ trực.

Và vì vậy con riêng của vợ hoặc chồng với con chung của vợ chồng có thể là chị em cùng mẹ ( cha ) khác cha ( mẹ ) hoặc anh em cùng mẹ ( cha) khác cha ( mẹ ).

CCPL : điều 5 khoản 2 điểm d

C2 : Căn cứ theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các trường hợp cấm kết hôn thì không cho phép người có cùng dòng máu trực hệ được kết hôn với nhau. Mà con riêng của vợ và con chung của vợ chồng có chung dòng máu trực hệ (chung dòng máu trực hệ từ mẹ) nên họ không được kết hôn với nhau.

Căn cứ pháp lý: điểm d, khoản 2, Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

35/ Con riêng và bố dượng mẹ kế có tất cả các quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con khi cùng chung sống với nhau.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại: Điều 79 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế thì quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế chỉ được thực hiện theo Điều 69, Điều 71 và Điều 72 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 mà không phải là đầy đủ các quyền như cha mẹ ruột và con như:

•              Quyền được đại diện cho con (Điều 73 Luật Hôn nhân và gia đình 2014);

•              Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra (Điều 74 Luật Hôn nhân và gia đình 2014);

•              Quyền có tài sản riêng của con (Điều 75 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

•              Quyền quản lý tài sản riêng của con (Điều 76 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)…

36/ Con riêng và bố dượng, mẹ kế không phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý nào hết.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại Điều 79 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế thì giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế có quyền, nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc lẫn nhau theo quy định tại các Điều 69, 70, 71 và 72 Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

Căn cứ pháp lý: Điều 79 Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

37/ Dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

Nhận định đúng . Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi 2010  thì trong trường hợp con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi thì Dân tộc của người con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi này được xác định theo dân tộc của cha, mẹ nuôi.

Do đó, dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

Căn cứ pháp lý: khoản 3, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi 2010

38/ Để phù hợp với chính sách dân số gia đình VN, cặp vợ chồng chỉ được nhận từ một đến hai trẻ làm con nuôi.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định pháp luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật về Nuôi con nuôi thì không có quy định nào cấm hay giới hạn số lượng nhận con nuôi mà chỉ giới hạn người được nhận làm con nuôi chỉ được làm con nuôi của bố hoặc mẹ độc thân hoặc của cả hai vợ chồng (theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Nuôi con nuôi 2010). Quy định này nhằm khuyến khích việc tạo ra gia đình thay đổi cho các trẻ em để các em có điều kiện tốt nhất được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Căn cứ pháp lý: khoản 3, Điều 8, Luật Nuôi con nuôi 2010/

39/ Đơn xin ly hôn bắt buộc phải có chữ kí của cả vợ và chồng.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chế định ly hôn theo yêu cầu của một bên thì một bên vợ hoặc chồng trong một số trường hợp nhất định đều có quyền đơn phương yêu cầu ly hôn.

Trong trường hợp này đơn xin ly hôn không nhất thiết phải có đầy đủ chữ ký của cả vợ và chồng, nên đơn xin ly hôn không bắt buộc phải có chữ kí của cả vợ và chồng.

Căn cứ pháp lý: Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

40/ Hành vi xác lập quan hệ vợ chồng có thể ủy quyền cho người khác thực hiện.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014 quy định về việc đăng ký kết hôn thì bắt buộc nam và nữ khi đăng ký kết hôn phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền mà không được phép ủy quyền cho người khác. Quy định này nhằm đảm bảo sự tự nguyện trong kết hôn theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn.

41/ Hoà giải cơ sở là thủ tục bắt buộc trước khi vợ chồng yêu cầu ly hôn tại toà án.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 207 Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về các trường hợp không tiến hành hòa giải được thì về nguyên tắc trong một vụ án ly hôn, Tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa giải đoàn tụ để vợ chồng một lần nữa có thể có cơ hội hàn gắn, suy nghĩ lại mà không cần phải ly hôn. Tuy nhiên trong một số trường hợp như vợ hoặc chồng là người bị mất năng lực hành vi dân sự, vợ hoặc chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì việc ly hôn không qua thủ tục hòa giải.

Căn cứ pháp lý: khoản 3, Điều 207 Luật Tố tụng dân sự 2015/

42/ Hòa giải cơ sở là thủ tục phải tiến hành trước khi Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn.

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 207 Luật Tố tụng dân sự 2015 thì về nguyên tắc Tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa giải khi một bên vợ hoặc chồng làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trong một số trường hợp như vợ hoặc chồng là người bị mất năng lực hành vi dân sự; vợ hoặc chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì việc giải quyết yêu cầu ly hôn không qua thủ tục hòa giải.

Căn cứ pháp lý: khoản 3, Điều 207 Luật Tố tụng dân sự 2015/

43/ Cha mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà, đó là tài sản chung của vợ chồng?

Nhận định Sai.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chế độ tài sản chung của vợ và chồng thì trường hợp Cha mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà thì đây là trường hợp người chồng được thừa kế riêng căn nhà trên. Do đó, căn nhà trên là tài sản riêng của người chồng chứ không phải là tài sản chung của vợ và chồng.

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

44/ Cha mẹ nuôi có thể thay đổi họ tên, dân tộc của con nuôi theo họ tên,dân tộc của mình.

Nhận định Đúng.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về hậu quả của việc nuôi con nuôi thì cha mẹ nuôi có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thay đổi họ, tên của con nuôi. Tuy nhiên cần lưu ý thêm là đối với con nuôi từ 9 tuổi trở lên khi thay đổi họ, tên của con nuôi phải được sự đồng ý của người đó.

Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi 2010/

45/ Cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả năng lao động hoặc không có tài sản để tự nuôi mình.

Nhận định Sai,

Căn cứ theo quy định tại Điều 106 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Quyền và nghĩa vụ của cô, chú, dì,… và cháu ruột thì trường hợp cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột không phải trong mọi trường hợp đều phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả năng lao động hoặc không có tài sản để tự nuôi mình. Nếu chú ruột còn cha, mẹ, con hoặc các anh chị em ruột có điều kiện để thực hiện nuôi dưỡng thì trách nhiệm nuôi dưỡng trên thuộc về cha, mẹ, con hoặc anh, chị, em ruột của người đó.

Căn cứ pháp lý: Điều 106 Luật Hôn nhân và gia đình 2014/

46/ Trong mọi trường hợp nếu hôn nhân không còn cần thiết, người đàn ông có thể yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn?

Sai.Căn cứ vào khoản 3 điều 51 và điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì : không được ly hôn trong trường hợp người vợ có thai , người vợ đang trong thời gian sinh con, người vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi , Không có căn cứ chứng minh đời sống hôn nhân của minh lâm vào tình trạng trầm trọng do đối phương.

47/ Trường hợp tại thời điểm kết hôn nam, nữ có sự vi phạm điều kiện kết hôn, nhưng khi Tòa án giải quyết yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật điều kiện kết hôn đã được thỏa mãn, một bên yêu cầu ly hôn, bên còn lại không có yêu cầu thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Đúng. Căn cứ vào khoản 2 điều 11 về xử lý kết hôn trái pháp luật thì : Trong trường hợp tại thời điểm tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn tría PL mà cả 2 bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo qđ tại điều 8 của Luật này và 2 bên yêu cầu công nhận quan hệ hộ nhân thì TA công nạn QHHN đó. Trong TH này QHHN được xác lập từ thòi điểm các bên đủ đk kết hôn theo qđ của luật này.

48/ Trường hợp tại thời điểm kết hôn, nam nữ không đủ điều kiện kết hôn nhưng sau đó đã đáp ứng điều kiện kết hôn, nếu một bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân, còn bên kia không có yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật.

Đúng. CSPL điểm b khoản 2 điều 4 TT 01/2016/ TTLT – TANDTC

Nếu một hoắc hai bên hủy việc yêu cầu kết hôn trái pháp luật hoặc có một bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia không có yêu cầu thì tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật . Trường hợp có đơn khởi kiện , đơn yêu cầu tòa án giải quyết thì quyền của cha , mẹ , con , QHTS ,nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên  từ thời điểm kết hôn đến thời điểm hủy việc kết hôn trái pl đc quy định tại điều 12 luật HN và GĐ .

49/ UBND cấp tỉnh là cơ quan duy nhất có thẩm quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tại Việt Nam.

Nhận định Sai. Theo quy định tại điều 123 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LHNGĐ 2014 về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền đăng kí kết hôn được xác định như sau :

– UBND cấp tỉnh

– UBND cấp xã , nơi thường trú của công dân Việt Nam khu vực biên giới

– Cơ quan đại diện ngoại giao , Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

50/ Việc đăng ký kết hôn tại cơ quan không có thẩm quyền sẽ không làm phát sinh quan hệ vợ chồng.

Nhận định Sai. Căn cứ theo điều 13 luật hôn nhân và gia đình 2014 thì : “Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước”.

Theo quy định trên thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì quan hệ hôn nhân này có phát sinh và hôn nhân được xác lập từ ngày đăng kí kết hôn trước.

51/ Việc kết hôn vi phạm sự tự nguyện sẽ bị Tòa án ra quyết định hủy hôn khi có yêu cầu.

Nhận định đúng ,căn cứ theo khoản 1 điểm 10 Luật HN & GĐ 2014 thì : Người bị cưỡng ép kết hôn , bị lừa dối kết hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân ,tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu tòa án hủy bỏ việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 điều 8 của Luật này.

CSPL : Điều 10 khoản 1 Luật HN&GĐ

52/ Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung của vợ chồng theo chế độ tài sản pháp định phải lập thành văn bản và phải được công chứng.

Sai căn cứ vào khoản 1 điều 46 Luật HN và GĐ 2014 quy định : việc nhập tài sản riêng của vợ , chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

53/ Việc xác lập quan hệ vợ chồng có thể ủy quyền cho người khác thực hiện.

Sai. Vì quyền và nghĩa vụ hôn nhân và gia đình gắn liền với nhân thân mỗi chủ thể , không thể chuyển giao cho người khác được.

54/ Vợ chồng không thể ly hôn khi người vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Đúng . Căn cứ theo khoản 3 điều 51 Luật HN&GĐ 2014 thì : Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp người vợ đang có thai,sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi .

CCPL : Khoản 3 điều 51 Luật HN&GĐ 2014

55/ Vợ, chồng không chung thủy với nhau là vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng.

Nhận định đúng . Để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, tại Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

“2/ Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;…”

Hoàng Minh Hòa – Khoa Luật Đại học Mở Hà Nội

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *