30 câu nhận định đúng sai Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 2021

Sau đây là tổng hợp 30 câu hỏi nhận định đúng sai môn Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam – Có đáp án tham khảo đầy đủ:

Bạn nào cần FILE WORD thì hãy để lại địa chỉ Email bên dưới bài viết này, mình gửi cho nhé!

1. Thời kỳ hùng vương, tầng lớp nô lệ chiếm số đông và là lực lượng chính sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội nước ta.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong thời kì hùng vương, trong xã hội đã xuất hiện ba tầng lớp: Quý tộc, dân tự do, nô lệ; trong đó Tầng lớp Dân tự do là tầng lớp đông đảo nhất và giữ vai trò là lực lượng sản xuất chủ yếu nhất.

2. Hình thức pháp luật cơ bản trong thời kỳ nhà nước mới hình thành là pháp luật thành văn.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong thời kỳ nhà nước mới hình thành pháp luật thì có 2 hình thức pháp luật là: Tập quán pháp và Khẩu truyền. Do chưa chứng minh được người Văn lang đã có chữ viết hay chưa nên chưa thể xác định được thời kì này đã có pháp luật thành văn.

3. Nhà nước đầu tiên của Việt Nam ra đời khi xã hội người việt cổ chưa có sự phân hóa thành các giai cấp.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì khi nhà nước của Việt Nam ra đời khi xã hội phân hóa các tầng lớp.

4. Công xã nông thôn tồn tại ở Việt Nam trong một thời gian ngắn, sau đó nhường chỗ cho chế độ tư hữu.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Bởi vì công xã nông thôn tồn tại một thời gian dài và bền vững. Sự xuất hiện của chế độ tư hữu không làm chấm dứt sự tồn tại của công xã nông thôn.

5. Đầu thời kỳ hùng vương, trên lãnh thổ nước ta, nhà nước đầu tiên đã ra đời nhưng còn sơ khai.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Bởi vì nhà nước thời kỳ Hùng Vương còn sơ khai, in đậm chế độ bộ lạc – công xã.

6. Yếu tố trị thủy và chống giặc ngoại xâm là nguyên nhân chính dẫn tới quá trình ra đời nhà nước đầu tiên ở Việt Nam.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích:  Bởi vì mặc dù xã hội chưa phân hóa sâu sắc giai cấp đang hình thành nhưng nhà nước đầu tiên ở Việt Nam đã ra đời vì những nhu cầu bức thiết hơn: Trị thủy và chống giặc ngoại xâm

7. Pháp luật thời kỳ Lý – Trần – Hồ cho phép tất cả những người có họ hàng với nhà vua áp dụng nguyên tắc chuộc hình phạt bằng tiền.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì trong trường hợp những người họ hàng với nhà vua phạm vào nhóm tội thập ác thì không được áp dụng nguyên tắc chuộc hình phạt bằng tiền.

8. Phương thức tuyển bổ quan lại phổ biến nhất trong thời kỳ Lý – Trần là khoa cử.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì thời Lý – Trần hình thức tuyển bổ quan lại phổ biến nhất là tiến cử và nhiệm cử.

9. Pháp luật thời Lý – Trần thừa nhận hình thức sở hữu tư nhân về ruộng đất.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Thời kỳ Lý – Trần thì nhà vua đứng đầu và nắm mọi quyền lực và giữ quyền sở hữu tối cao về ruộng đất. Thừa nhận hai chế độ sở hữu là sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân về ruộng đất.

Ruộng đất thuộc quyền sở hữu tư nhân chủ yếu là của quý tộc và quan lại.

10. Theo quy định của pháp luật thời kỳ Lý – Trần – Hồ chỉ những vi phạm trong lĩnh vực hình sự mới áp dụng hình phạt

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì thời kỳ Lý – Trần – Hồ áp dụng hình phạt đối với nguyên tắc mọi vi phạm pháp luật đều bị trừng trị bằng hình phạt. Khi có vi phạm vê hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, tố tụng,.. người vi phạm đều phải chịu hình phạt. Mục đích của pl mang tính chất trừng trị.

11. Nguyên tắc chuộc hình phạt bằng tiền thể hiện tính nhân đạo sâu sắc hơn tính giai cấp.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì dù có thể chuộc được hình phạt nhưng lại chỉ có những người có tiền, có tài sản thì mới có thể chuộc được hình phạt bằng tiền. Điều này minh chứng cho việc tính giai cấp sâu sắc hơn tính nhân đạo.

12. Nguyên tắc truy cứu trách nhiệm hình sự liên đới vẫn được áp dụng trong pháp luật hiện đại.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì nguyên tắc liên đới thời kỳ này là truy cứu những người vô tội nhưng có quan hệ với người phạm tội còn pháp luật thời hiện đại thì chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự với người có tội.

13. Trong cuộc cải cách bộ máy nhà nước của Lê Thánh Tông, Thái uý là chức quan chỉ huy về mặt quân sự.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chức thái uý ở các triều đại là người chỉ huy quân đội, tuy nhiên ở triều đại Lê Thánh Tông, nhà vua là tổng chỉ huy quân đội. Biến Thái úy thành một ông quan có chức mà không có quyền.

14. Trong cuộc cải cách bộ máy nhà nước của Lê Thánh Tông, Hàn lâm viện có chức khởi thảo, sửa chữa và biên chép chiếu chỉ cho nhà vua.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Dưới thời Lê Thánh Tông, chức năng của Hàn lâm viện chỉ hạn chế trong khâu khởi thảo văn bản. Chức năng sửa chữa thuộc về Đông các viện và biên chép thuộc về Trung Thư Giám.

15. Trong cuộc cải cách bộ máy nhà nước ở địa phương, Lê Thánh Tông đã mở rộng địa giới hành chính ở cấp xã.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Cùng với cấp đạo, Lê Thánh Tông đã thực hiện nhiều cải tổ ở cấp xã trog đó có việc mở rộng địa giới hành chính cấp xã.

16. Thời kỳ vua Lê Thánh Tông, tể tướng là một viên quan không có thực quyền.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Thời kỳ vua Lê Thánh Tông không tồn tại chức vụ tể tướng. Bởi nhà vua đã bãi bỏ để ngăn ngừa sự lạm quyền, xâm hại đến quyền lực nhà vua.

17. Để hạn chế tính tự trị của làng xã, vua Lê Thánh Tông đã cấm tuyệt đối hương ước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vua Lê Thánh Tông chỉ hạn chế và kiểm duyệt hương ước chứ không cấm tuyệt: các làng xã không nên có khoán ước riêng vì đã có pháp luật chung của nhà vua; Làng nào có những tục khác lạ thì có thể cho lập khoán ước và đặt ra những lệ cấm. Người thảo ra hương ước phải là người có học thức, đức hạnh, có chức phận chính thức,….

18. Thời kỳ Lê Thánh Tông, vua là tổng chỉ huy quân đội.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Ở các triều đại khác, Thái uý là người chỉ huy quân đội. Nhưng ở triều đại Lê Thánh Tông, để ngăn ngừa sự tiếm quyền, lạm quyền, nhà vua là người tổng chỉ huy quân đội

19. Cuộc cải cách bộ máy nhà nước ở địa phương của Lê Thánh Tông chú trọng nhất cấp đạo và cấp xã.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Cuộc cải cách bộ máy nhà nước ở địa phương của Lê Thánh Tông chú trọng nhất cấp đạo và cấp xã vì vị trí quan trọng của hai cấp này. Cấp đạo giữ vai trò trung gian giữa chính quyền trung ương với chính quyền địa phương.Cấp xã giữ vai trò trung gian giữa chính quyền với nhân dân.

20. Thời kỳ Lê Thánh Tông, Lục tự là cơ quan có chức năng giám sát.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Thời kỳ Lê Thánh Tông, Lục tự gồm 6 tự đảm nhiệm các công việc khác nhau như: xem xét lại bản án gửi qua cho Bộ hình để tâu trình lên vua, phụ trách tổ chức các nghi lễ, kiểm tra đồ lễ trong các buổi yến hội,….

21. Thời kỳ Lê Thánh Tông, quyền lực ở cấp đạo được tập trung trong tay một người là quan hành khiển.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Thời kỳ Lê Thánh Tông, chức quan hành khiển bị bãi bỏ, quyền lực ở cấp đạo được tản ra cho 3 cơ quan (tam ty ): Đô ty, thừa ty, hiến sát ty.

22. Nguyên tắc mọi vi phạm pháp luật đề bị xử lý bằng hình phạt không còn được áp dụng trong thời kỳ Lê Sơ.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Ngoài các nguyên tắc mới như nguyên tắc chiếu cố, vô luật bất bình,… thì Bộ luật Hồng Đức vẫn thể hiện những nguyên tắc cơ bản như trong pháp luật thời Lý – Trần, trong đó có nguyên tắc mọi vi phạm pháp luật đều bị xử lý bằng hình phạt.

23. Theo quy định của Quốc triều hình luật, nếu chia tài sản thừa kế theo pháp luật thì con gái được hưởng phần bằng con trai.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Theo quy định của quốc triều hình luật, nếu chia tài sản theo pháp luật thì con trai và con gái cùng nằm ở hàng thừa kế thứ nhất và được nhận phần di sản bằng nhau.

24. Theo quy định của Quốc triều hình luật, nếu chia di sản thừa kế theo pháp luật thì con nuôi cũng được hưởng một phần di sản.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Con nuối cũng được nhận thừa kế nếu trong văn tự nhận con nuôi có ghi rõ cho thừa kế điền sản và không thất hiếu với cha mẹ nuôi.

25. Theo quy định của Quốc triều hình luật, nếu chồng bỏ lửng vợ 5 tháng thì vợ có quyền ly hôn chồng.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Người vợ được ly dị trong trường hợp người chồng bỏ vợ 5 tháng không đi lại, nếu vợ đã có con thì hạn 1 năm

26. Theo Hoàng Việt luật lệ, mọi trường hợp xét xử khi luật mới đã có hiệu lực thì phải xử theo luật mới.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì Hoàng Việt luật lệ có nguyên tắc xử theo luật mới nên mọi trường hợp xét xử khi luật mới có hiệu lực thì phải xử theo luật mới.

27. Hình phạt Đồ trong Hoàng Việt luật lệ cho biết công việc ma phạm nhân phải làm.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì loại hình này bắt phạm nhân đến trấn khác và làm các công việc nặng nhọc.

28. Trong Hoàng Việt luật lệ, hình phạt trượng chỉ áp dụng cho nam phạm nhân.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì chỉ trường hợp Phụ nữ không phạm vào nhóm tội thập ác, thông gian, trộm cắp thì mới được từ trượng sang xuy.

29. Theo Hoàng Việt luật lệ, con gái chỉ được hưởng thừa kế khi gia đình không có con trai.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì luật Gia Long đề cao vai trò của trưởng nam, thừa nhận thừa kế của con trai. Con gái chỉ có quyền khi trong gia đình không có con trai.

30. Tính phổ biến là một đặc điểm của hình phạt trong pháp luật phong kiến Việt Nam.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Hình phạt trong pháp luật phong kiến Việt Nam được áp dụng phổ biến – là chế tài chung cho mọi sự vi phạm pháp luật trên mọi lĩnh vực: hành chính, quan chế, hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, đất đai, quân sự, tài chính.v.v.

Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo.

Nguồn: Tổng hợp

7 thoughts on “30 câu nhận định đúng sai Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 2021

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *