100 Câu trắc nghiệm ôn tập Tố tụng hình sự (có đáp án) – Phần 6

Câu 1. Trong số những người tiến hành tố tụng, người có quyền đề nghị thay đổi Thư ký Toà án là:

a. Kiểm sát viên.

b. Điều tra viên.

c. Thẩm phán.

d. Hội thẩm.

Câu 2. A là Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an huyện X tỉnh Y. Nếu A thuộc trường hợp bị thay đổi do pháp luật quy định thì việc điều tra vụ án:

a. Do Cơ quan điều tra Công an huyện X tiếp tục tiến hành.

b. Do Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiến hành.

c. Do cơ quan điều tra Bộ Công an tiến hành.

d. Do Cơ quan điều tra Công an tỉnh Y tiến hành.

Câu 3. Thẩm phán:

a. Phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi nếu đã tham gia xét xử giám đốc thẩm.

b. Nếu đồng thời là Chánh án và bị thay đổi tại phiên toà thì do Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp quyết định.

c. Nếu đồng thời là Chánh án và bị thay đổi tại phiên toà thì do Hội đồng xét xử quyết định.

Câu 4. Chủ thể chịu trách nhiệm về kết luận định giá tài sản là:

a. Hội đồng định giá tài sản.

b. Viện kiểm sát đã yêu cầu định giá tài sản.

c. Cơ quan điều tra đã yêu cầu định giá tài sản.

d. Tòa án đã yêu cầu định giá tài sản.

Câu 5. Kết luận giám định:

a. Là kết luận pháp lý về vụ án.

b. Là kết luận có giá trị pháp lý trong mọi trường hợp.

c. Là kết luận chuyên môn về những vấn đề được trưng cầu, yêu cầu giám định.

Câu 6. Lệnh kê biên tài sản của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra:

a. Được áp dụng với bị can trong mọi trường hợp.

b. Phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.

c. Phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

Câu 7. Người dân khi bắt người đang bị truy nã có quyền:

a. Khám người bị bắt.

b. Giải ngay người bị bắt đến Tòa án nơi gần nhất.

c. Tước vũ khí của người bị bắt.

Câu 8. Thẩm quyền ra quyết định tạm giữ thuộc về:

a. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án.

b. Hội đồng xét xử

c. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát.

d. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.

Câu 9. Cơ quan điều tra ra quyết định đặt tiền để bảo đảm đối với bị can A. Việc đặt tiền để bảo đảm đối với A là hợp pháp. Trong giai đoạn điều tra, A vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan. Thẩm quyền hủy bỏ biện pháp đặt tiền để bảo đảm thuộc về:

a. Viện kiểm sát.

b. Cơ quan điều tra.

c. Tòa án.

Câu 10. Hết thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm mà không biết rõ bị can đang ở đâu thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định:

a. Đình chỉ vụ án.

b. Trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung.

c. Tạm đình chỉ vụ án.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *