100 câu trắc nghiệm ôn tập môn Luật Dân sự (có đáp án) – Phần 10

Câu 1: Người nào có thể được làm chứng cho việc lập di chúc?

a. Người thừa kế theo di chúc của người lập di chúc

b. Người thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc

c. Người chưa thành niên

d. Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

Câu 2: Di chúc không có hiệu lực khi nào?

a. Di sản thất lạc như khi lập di chúc

b. Di sản bị mất

c. Di sản chỉ còn một phần

d. Di sản không còn vào thời điểm mở thừa kế

Câu 3: Khi di chúc có phần không hợp pháp thì được giải quyết như thế nào?

a. Nếu không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần khác thì chỉ phần không hợp pháp không có hiệu lực

b. Toàn bộ di chúc sẽ vô hiệu

c. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

d. Vẫn có hiệu lực vì người lập di chúc đã chết

Câu 4: Những người sau đây được hưởng phần di sản thuộc người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc là?

a. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng

b. Con thành niên

c. Con bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

d. Vợ, chồng bị ảnh hưởng tâm lý, có giám định tâm thần

Câu 5: Những người thừa kế cùng hàng được hưởng như thế nào trong thừa kế theo pháp luật?

a. Được chia theo phần đóng góp của mỗi thành viên

b. Được pháp luật quy định

c. Được hưởng phần di sản bằng nhau

d. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 6: Trường hợp con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản thì ai sẽ được nhận thừa kế?

a. Cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống

b. Sẽ không được hưởng di sản thừa kế thế vị

c. Chỉ có chết cùng thời điểm thfi cháu mới được nhận thừa kế thế vị

d. Vợ của người đó sẽ được hưởng thừa kế thay cho chồng là con của người để lại di chúc trong trường hợp đã chết

Câu 7: Các bên có quyền gì trong việc áp dụng tập quán quốc tế?

a. Các bên được lựa chọn tập quán quốc tế

b. Theo sự thỏa thuận của các bên

c. Theo pháp luật Việt Nam quy định

d. Theo luật quốc tế quy định

Câu 8: Trường hợp áp dụng pháp luật nước ngoài có cách hiểu khác nhau thì sẽ như thế nào?

a. Áp dụng theo luật quốc tế giải quyết

b. Áp dụng theo thỏa thuận

c. Áp dụng theo sự giải thích của cơ quan có thẩm quyền tại nước đó

d. Áp dụng theo sự giải thích của cơ quan chuyên môn quốc tế

Câu 9:  Quy định nào sau đây là đúng pháp luật?

a. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán nơi có bất động sản

b. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng

c. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý của các bên được dùng để giải thích hợp đồng

d. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí của một bên được dùng để giải thích hợp đồng

Câu 10: Hàng thừa kế theo pháp luật nào dưới đây là đúng?

a. Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại

b. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết

c. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết

d. Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *