100 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Thương mại năm 2021

Câu 1. Tất cả các doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp mới được hoạt động ?

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: 1 số Doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện phải có giấy chứng nhận kinh doanh ngành ngành nghề có điều kiện thì mới được hoạt động chứ không chỉ cần mỗi Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp

>> Xem thêm:

Câu 2. Một người có thể làm giám đốc hoặc tổng giám đốc của nhiều công ty.

Nhận định: ĐÚNG

Câu 3. Doanh nghiệp Hợp tác xã mất khả năng thanh toán có thể ko đồng nghĩa vs việc Doanh nghiệp Hợp tác xã ko còn tiền để thanh toán nợ.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: “mất khả năng thanh toán” và “không còn tiền để thanh toán nợ” là hai khái niệm khác nhau. mất khả năng thanh toán là ko thực hiện thanh toán nợ trong vòng 03 kể từ ngày đến hạn thanh toán. còn “không còn tiền để thanh toán nợ” thì chỉ cần là ko có tiền để thanh toán nợ ngay thời điểm đó thôi. 

Câu 4. Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh là thủ tục bắt buộc khi giải quyết yêu cầu phá sản ?

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Thủ tục phá sản rút gọn ở Điều 105 Luật Phá sản không yêu cầu bước phục hồi hoạt động kinh doanh đã cho phá sản rồi 

Câu 5. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán được quyền tự do kinh doanh sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Có thể hạn chế nếu hoạt động đó gây ảnh hưởng tới trả nợ

Câu 6. Trong mọi trường hợp, chủ Doanh nghiệp tư nhân bị phá sản đều bị cấm thành lập quản lý Doanh nghiệp

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:  Chủ Doanh nghiệp tư nhân bị phá sản rồi sau đó vẫn có quyền thành lập, thành lập quản lý DN vì Điều 18 Luật DN ko cấm và Điều 130 Luật PS chỉ quy định như vậy về Doanh nghiệp tư nhân thôi. 

Câu 7. Tất cả tranh chấp giữa các thương nhân với nhau đều có thể thỏa thuận chọn trọng tài thương mại để giải quyết?

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì trọng tài là một cách giải quyết tranh chấp do các bên phát sinh tranh chấp có thỏa thuận và lựa chọn.

Câu 8. Trong thủ tục phá sản doanh nghiệp hợp tác xã, việc triệu tập hội nghị chủ nợ là thủ tục bắt buộc?

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích:  Theo chương V Luật phá sản.

Câu 9. Tất cả danh nghề lâm vào tình trạng phá sản đều bị tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghề bị phá sản?

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Do nếu doanh nghiệp phục hồi được thì bất tuyên bố phá sản nữa.

Câu 10. thành viên cty TNHH được làm cổ đông trong cty cổ phần?

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì cả 2 đều chịu trách nhiệm có hạn với phần vốn góp.

Câu 11. Chỉ có cty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu để huy động vốn?

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích:  Do đặc trưng của cty cổ phần

Câu 12. Tất cả cổ đông của cty cổ phần đều có quyền biểu quyết tại hội đồng cổ đông của cty cổ phần đó?

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Cổ đông sở có cổ phần ưu đãi cổ tức bất có quyền biểu quyết

Câu 13. Doanh nghiệp tư nhân có thể cùng thời là thành viên hợp danh của cty hợp danh?

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích:  Do doanh nghề tư nhân tuy chịu trách nhiệm không hạn về các nghĩa vụ của doanh nghiệp. NHưng khi tham gia (nhà) góp vốn vào công ty hợp danh thì chịu trách nhiệm có hạn về số vốn góp. Như vậy chuyện góp vốn vào công ty hợp danh không gây đối lập hay mâu thuẫn về lợi ích và không bị cấm.

Câu 14. Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài bắt được đảm bảo bằng cưỡng chế nhà nước?

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:  Khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, mà phán quyết trọng tài không được các bên thi hành nhưng nếu có đơn yêu cầu tòa án buộc bên kia phải thi hành phán quyết của trọng tài, thì lúc này cưỡng chế nhà nước sẽ được áp dụng.

Câu 15. Những DN có phần vốn của người nước ngoài được thành lập tại VN chỉ được hoạt động theo hình thức Cty TNHH

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Có thể HĐ theo hình thức Cty Cổ phần (chỉ cần có tiền là được)

Câu 16. Những doanh nghiệp có phần vốn của người nước ngoài được thành lập tại Việt Nam chỉ được hoạt động theo hình thức Cty TNHH.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì người nước ngoài có thể mua cổ phần của công ty cổ phần

Câu 17. Người nc ngoài chủ thể thành lập bất kỳ 1 trong 5 loại hình DN do LDN điều chỉnh.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì các tổ chức, cá nhân nc ngoài có quyền thành lập và quản lí DN tại VN.Trừ những trường hợp k được quyền thành lập và quản lý DN

Câu 18. Người không được quyền thành lập công ty thì cũng không được quyền góp vốn vào công ty.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:  Vì người đang chấp hành hình phạt tù or đang bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh k được thành lập cty nhưng được góp vốn vào cty.

Câu 19. Khi cty bị giải thể , thành viên cty không chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của cty phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh?

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì thành viên hợp danh của cty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của cty nếu tài sản của cty k đủ để trang trải số nợ của cty

Câu 20. Khi một thành viên không thực hiện đúng tiến độ góp vốn, các thành viên sáng lập phải cùng nhau liên đới chịu trách nhiệm trong việc cùng nhau góp vốn mà thành viên đó cam kết

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì không bắt buộc phải sử dụng cách trên, ngoài ra có thể xử lý bằng cách: một or 1 số thành viên nhận góp đủ số vốn góp vào cty or huy động người khác cùng góp vốn vào cty.

Câu 21. Trong cơ cấu vốn của Cty nhà nước chỉ có vốn do nhà nước đầu tư.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Công ty nhà nước là nhà nước chiếm phần vốn đa số chi phối hoặc toàn bộ, do đó vẫn còn có các chủ thể khác góp vốn. VD công ty cổ phần có nhà nước hiếm hơn 50% cổ phần

Câu 22. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Ngoài LTM thì BLDS cũng điều chỉnh. Một số vấn đề như hiệu lực của hợp đồng, biện pháp bảo đảm… Không được LTM điều chỉnh nên những vấn đề này sẽ do BLDS điều chỉnh.

Câu 23. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích:  Vì LTM không điều chỉnh vấn đề này nên cần dựa trên cơ sở pháp lý là BLDS. CSPL: Điều 122 BLDS.

Câu 24. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Một số trường hợp thời điểm giao kết hợp đồng không trùng với thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. CSPL: Điều 405 BLDS

Câu 25. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng. 

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Bởi lẽ chủ thể ký kết hợp đồng có thể người đại diện cho một thương nhân khác ký kết hợp đồng chứ không nhất thiết là người thực hiện hợp đồng.

Câu 26. Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Xem thêm tại Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60 và Điều 61 Luật thương mại 2005

Câu 28. Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng đặc biệt của hợp đồng ủy quyền. 

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Quan hệ đại diện theo ủy quyền phát sinh trên cơ sở hợp đồng ủy quyền cũng tương tự như quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện cho thương nhân. CSPL: Điều 141 LTM 2005.

Câu 29. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì luật không cấm các bên đại diện đại diện cho nhiều thương nhân trừ một số trường hợp như: trong hợp đồng có quy định sự hạn chế trong phạm vi đại diện…

Câu 30. Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cách pháp nhân.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Bởi lẽ cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân chỉ bắt buộc có tư cách thương nhân (có tư cách thương nhận chưa chắc đã có tư cách pháp nhân). CSPL: Điều 141 LTM.

Câu 31. Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và kí hợp đồng môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Bởi lẽ, pháp luật không bắt buộc các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại bắt buộc phải là thương nhân.

Câu 32. A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A và B là hợp đồng đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật thương mại.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì nếu trường hợp hợp đồng đại diện giữa A và B không nhằm mục đích thương mại thì hợp đồng đại diện này không phải là hợp đồng đại diện cho thương nhân chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại.

Câu 33. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại còn được điều chỉnh bởi LDS. Vì có nhiều quy định của hoạt động mua bán hàng hóa trong TM mà Luật thương mại không điều chỉnh, khi đó LDS sẽ được dùng để điều chỉnh. Như: vấn đề hiệu lực của hợp đồng, giao kết hợp đồng, hợp đồng vô hiệu, các biện pháp đảm bảo thưc hiện nghĩa vụ hợp đồng, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Hơn nữa, đối tượng điều chỉnh của LDS quan hệ tài sản giữa các tổ chức cá nhân, mà quan hệ mua bán hàng hóa chính là một dạng của quan hệ tài sản, vì hàng hóa chính là một dạng của tài sản, mà chủ thể của LDS là mọi tổ chức cá nhân, và thương nhân cũng là một trong những tổ chức cá nhân đó. Do đó, hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại cũng có thể được điều chỉnh bởi luật dân sự.

Câu 34. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là một dạng đặc biệt của hợp đồng mua bán tài sản.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì: đ/n hợp đồng MBTS; hợp đồng MBHH

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng, l=> Sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa.

+ Luật thương mại 05 không đưa ra định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa song có thể xác định bản chất pháp lý của Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại trên cơ sở quy định của BLDS (điều 428) về hợp đồng mua bán tài sản.

Câu 35. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Luật thương mại không quy định cụ thể về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa. Vì vậy, khi xem xét hiệu lực của Hợp đồng mua bán hàng hóa cần dựa trên các điều kiện có hiệu lực của GDDS quy định trong BLDS (điều 122) và các quy định có liên quan để xác định hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa.

Câu 36. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là hợp đồng có ít nhất một bên chủ thể là thương nhân.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trường hợp có 1 bên chủ thể là thương nhân thì chỉ là Hợp đồng mua bán hàng hóa khi bên không là thương nhân lựa chọn AD luật thương mại (theo khoản 3 điều 1 Luật thương mại)

Câu 36. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Có nhiều trường hợp thời điểm giao kết Hợp đồng mua bán hàng hóa không trùng với thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Câu 37. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Bởi lẽ chủ thể ký kết hợp đồng có thể người đại diện cho một thương nhân khác ký kết hợp đồng chứ không nhất thiết là người thực hiện hợp đồng.

Câu 38. Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hóa được quy định như sau :

+ Thứ nhất, chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa được giao cho bên mua. Đ 57 Luật thương mại

+ Thứ hai, chuyển rủi ro trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định : rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên. Đ5. Đ 58 Luật thương mại

+ Thứ ba, chuyển rủi ro trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển : được chuyển cho bên mua khi bên mua nhận chứng từ sở hữu hàng hóa hoặc người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hóa của bên mua. Đ59

+ Thứ tư, chuyển rủi ro trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát, hư hỏng tài sản được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng. Đ 60

+ Ngoài ra trong các trường hợp khác, rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa  được chuyển cho bên mua  kể từ khi hàng hóa thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp đồng do không nhận hàng. Đ61.

Câu 39. Thời điểm chuyển giao rủi ro đối với hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại chính là thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua.

Nhận định: SAI.

Câu 40. Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng đặc biệt của hợp đồng uỷ quyền.

Quan hệ đại diện phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện. Quan hệ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của quan hệ đại diện theo uỷ quyền theo quy định trong BLDS.

Thương nhân giao đại diện phải có quyền thực hiện hợp đồng thương mại mà mình uỷ quyền, thương nhân nhận đại diện phải có đăng ký kinh doanh dịch vụ đại diện.

Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của hợp đồng uỷ quyền nhưng cũng đồng thời là hợp đồng dịch vụ nên đối tượng của hợp đồng đại diện cho thương nhân là những công việc mà bên đại diện phải tiến hành trên danh nghĩa và theo sự chỉ dẫn của bên giao đại diện.

Câu 41. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Luật thương mại không có quy định cấm bên đại diện đại diện cho nhiều thương nhân. Luật chỉ quy định bên đại diện không được thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa của mình hoặc của người thứ 3 trong phạm vi đại diện. Nghĩa vụ này không có nghĩa là bên đại diện không được phép đại diện cho hai hoặc nhiều thương nhân cùng một lúc nếu trong hợp đồng không có hạn chế như vậy.

Câu 42. Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, bên đại diện không được uỷ quyền cho người thứ ba để thực hiện công việc đại diện.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì Luật thương mại không có quy định cụ thể về có cho phép được uỷ quyền lại không. Tuy nhiên, với việc quan hệ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của quan hệ uỷ quyền theo quy định của BLDS nên quan hệ đại diện cho thương nhân còn sự điều chỉnh của luật dân sự. Mà theo quy định của luật dân sự 2005, điều 583 cho phép bên được uỷ quyền được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Câu 43. Trong mọi trường hợp, bên đại diện đều phải tuân thủ sự chỉ dẫn của bên giao đại diện.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì: KHoản 3 điều 145 Luật thương mại quy định bên đại diện phải tuân thủ chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó không vi phạm quy định của pháp luật. Như vậy, bên đại diện có quyền từ chối tuân theo sự chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó vi phạm các quy định của pháp luật hoặc không phù hợp với hợp đồng đại diện.

Câu 44. Bên đại diện thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa của bên giao đại diện nên bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng mà bên đại diện đã nhân danh bên giao đại diện để ký kết với khách hàng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì. Theo điều 146 BLDS giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện.

Câu 45. Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cách pháp nhân.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: phải có tư cách thương nhân, có tư cách pháp nhân chưa chắc có tư cách thương nhân (doanh nghiệp tư nhân)

Câu 46. Bên đại diện có thể trở thành bên mua của hợp đồng mua bán hàng hóa mà bên bán là thương nhân mà mình đang làm đại diện.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 4 điều 145 Luật thương mại và khoản 5 điều 144 BLDS.

Câu 47. Bên đại diện có thể làm đại diện cho bên mua và bên bán trong cùng một quan hệ mua bán hàng hóa thương mại

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì trùng phạm vi đại diện theo khoản 5 điều 144 BLDS

Câu 48. Bên đại diện không được nhân danh mình khi thực hiện các hoạt động thương mại.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: được tự mình, nhân danh chính mình khi ký hợp đồng đại diện

Câu 49. Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và kí kết hợp đồng môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì: Pháp luật hiện hành không quy định bên được môi giới có nhất định phải là thương nhân hay ko. Và mục đích của hoạt động môi giới là các bên được môi giới giao kết hợp đồng với nhau. Trong đó mục đích của bên môi giới khi ký hợp đồng môi giới là nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

Câu 50. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận cụ thể về thù lao môi giới, thù lao môi giới thương mại chỉ được trả cho bên môi giới khi các bên được môi giới ký kết hợp đồng với nhau.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Trong hoạt động MGTM, bên môi giới được hưởng thù lao khi đã hoàn tất việc môi giới, tức là khi các bên được môi giới đã giao kết hợp đồng với nhau. Trong trường hợp các bên được môi giới không giao kết được hợp đồng với nhau, bên môi giới không được hưởng thù lao nhưng có quyền yêu cầu bên được môi giới thanh toán các chi phí hợp lý liên quan đến việc môi giới. (khoản 1 điều 153 Luật thương mại) (cô Yến bảo sai)

Câu 51. A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A và B là hợp đồng đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật thương mại. 

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Đại diện nhằm mục đích thực hiện các hành vi thương mại, và A và B kí với nhau với tư cách là thương nhân hay cá nhân với nhau

Câu 52. Người môi giới phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 3 điều 151 Luật thương mại bên môi giới chỉ chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới chứ không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán giữa họ. Hơn nữa căn cứ vào bản chất của hoạt động môi giới, bên môi giới không tham gia vào quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ thương mại được giao kết giữa các bên mà chỉ nhân danh chính mình để quan hệ với các bên được môi giới và làm nhiệm vụ giới thiệu các bên được môi giới với nhau. Do đó không chịu bất cứ trách nhiệm nào trước sự vi phạm hợp đồng của các bên được môi giới với nhau.

Câu 53. Trong mọi trường hợp, người môi giới không được tham gia thực hiện hợp đồng với các bên được môi giới.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo khoản 4 điều 151 Luật thương mại bên môi giới vẫn có thể tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới nếu có sự uỷ quyền của bên được môi giới, trong trường hợp này bên môi giới hành động với tư cách của bên đại diện.

Câu 54. Người môi giới không được ký hợp đồng môi giới với cả người mua và người bán trong cùng một quan hệ mua bán hàng hóa.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Đây là 2 hợp đồng độc lập.

Câu 55. Trong hoạt động môi giới thương mại, không phải tất cả các bên được môi giới đều có quan hệ môi giới thương mại với bên môi giới mà chỉ bên được môi giới nào kí hợp đồng với bên môi giới thì giữa họ mới phát sinh quan hệ môi giới thương mại.

Câu 56. Ủy thác thương mại khác với đại lý thương mại ở chỗ, bên đại lý nhân danh chính mình trong quan hệ với người thứ ba, trong khi bên nhận ủy thác nhân danh bên ủy thác.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: bên nhận uỷ thác không nhân danh bên uỷ thác

Ủy thác thương mại chính là một ví dụ của đại diện cho thương nhân à Vì đại diện nhân danh bên giao đại diện còn uỷ thác nhân danh chính mình

Câu 57. Hàng hóa là Đối tượng của hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hóa.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì Theo điều 518 BLDS hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng dịch vụ, do đó đối tượng của hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hóa là công việc mua bán hàng hóa do bên nhận uỷ thác tiến hành theo sự uỷ quyền của bên uỷ thác. Hàng hóa được mua bán theo yêu cầu của bên uỷ thác l=> Đối tượng của hợp đồng mua bán giao kết giữa bên nhận uỷ thác với bên thứ 3 chứ không phải đối tượng của hợp đồng uỷ thác.

Câu 58. Trong hoạt động uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu bên uỷ thác có thể uỷ thác cho bên nhận uỷ thác mua bán tất cả các hàng hóa lưu thông hợp pháp tại Việt Nam.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì theo điều 17 NĐ 12/2006/NĐ-CP thì thương nhân được uỷ thác cho thương nhân khác xuất nhập khẩu các loại hàng hóa trừ các hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc  hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. VD như: Hàng điện tử, điện lạnh đã qua sử dụng là hàng hóa được phép lưu thông ở Việt Nam. Nhưng nó thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu ban hành theo NĐ 12/2006/NĐ-CP nên bên uỷ thác không thể uỷ thác cho bên nhận uỷ thác mua bán loại hàng hóa này được

Câu 59. Đại lý thương mại là một hoạt động thương mại trong đó, bên đại lý nhân danh chính mình, bán hàng hóa, cung ứng các dịch vụ cho bên thứ ba và chịu mọi trách nhiệm phát sinh từ hợp đồng với bên thứ ba.

Câu 60. Hàng hóa là Đối tượng của hợp đồng đại lí mua bán hàng hóa.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì hợp đồng đại lí mua bán hàng hóa cũng là một hợp đồng dịch vụ theo quy định tại điều 518 BLDS nên đối tượng của hợp đồng đại lí là công việc mua bán hàng hóa hoặc công việc cung ứng dịch vụ của bên đại lí cho bên giao đại lí. Khi thực hiện hoạt động đại lí, bên đại lí không phải là người mua hàng hóa của bên giao đại lí mà chỉ là người nhận hàng để rồi tiếp tục bán cho bên thứ 3.

Câu 61. Trong hợp đồng đại lí mua bán hàng hóa, các bên có thể thỏa thuận quyền sở hữu hàng hóa có thể được chuyển giao cho bên đại lí kể từ thời điểm bên giao đại lí giao hàng cho bên đại lí.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì: Theo điều 170 Luật thương mại. Hàng hóa giao cho bên đại lí thuộc sở hữu của bên giao đại lí, Khi thực hiện hoạt động đại lí, bên đại lí không phải là người mua hàng hóa của bên giao đại lí mà chỉ là người nhận hàng để rồi tiếp tục bán cho bên thứ 3. Chỉ khi hàng hóa được bán,  quyền sở hữu hàng hóa mới chuyển từ bên giao đại lí cho bên thứ 3.

Câu 62. Trong quan hệ đại lí thương mại, các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đại lí.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì theo điều 177 Luật thương mại thì các bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng đại lí và chỉ cần thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc  chấm dứt hợp đồng đại lí trong thời hạn quy định.

Câu 63. Xúc tiến thương mại là một loại dịch vụ trong thương mại.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: vì nếu hoạt động xúc tiến thương mại cho thương nhân tự mình thực hiện thì không phải là dịch vụ thương mại.

Câu 64. Mục đích của khuyến mại không chỉ nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa mà còn nhằm mục đích xúc tiến việc mua hàng.

Câu 65. Thương nhân được phép khuyến mại đối với mọi hàng hóa thuộc quyền kinh doanh của mình

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì. Theo điều 100, một số hàng hóa thuộc quyền kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không được sử dụng để khuyến mại dưới mọi hình thức như thuốc lá, rượu cồn từ 30 độ trở lên…

Câu 66. Hoạt động khuyến mại của thương nhân chỉ thuộc sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Khoản 9 điều 100 Luật thương mại quy định thương nhân không được khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh . Việc khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh lại được quy định cụ thể trong luật cạnh tranh. DO đó hoạt động khuyến mại của thương nhân còn thuộc sự điều chỉnh của Luật cạnh tranh

Câu 67. Thương nhân có thể sử dụng hình thức khuyến mại giảm giá đối với tất cả các mặt hàng không bị cấm kinh doanh và hạn chế kinh doanh.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì theo điều 9 nghị định 37/2006/NĐ-CP không được giảm giá với các đối tượng quy định tại khoản 2, 3 điều này

Câu 68. Quảng cáo thương mại là một hoạt động thương mại mà khi thực hiện, các thương nhân bắt buộc phải ký kết hợp đồng quảng cáo thương mại.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: t/h thương nhân tự thực hiện quảng cáo không cần thông qua hợp đồng

Câu 69. Tất cả các hoạt động quảng cáo thương mại đối với các hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi các đối tượng bị cấm kinh doanh đều được coi là hợp pháp

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Có những sản phẩm được phép kinh doanh nhưng không được quảng cáo (sữa cho trẻ dưới 12 tháng, rượu dưới 30 độ)

Câu 70. Bên phát hành quảng cáo phải chịu mọi trách nhiệm liên quan đến tính hợp pháp của sản phẩm quảng cáo.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Bên có sản phẩm quảng cáo, chủ thể thiết kế ra sản phẩm quảng cáo…cũng phải chịu trách nhiệm

Câu 71. Thương nhân không được không được thực hiện hoạt động quảng cáo bằng việc so sánh trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ cùng loại của thương nhân khác.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì Điều 22 NĐ 37/2006 Thương nhân có quyền so sánh HH của mình với hàng giả, hàng vi phạm quyền SHTT trong sản phẩm QCTM sau khi có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng hàng giả, hàng vi phạm quyền SHTT để so sánh.

Câu 72. Thương nhân được phép quảng cáo rượu có nồng độ cồn dưới 30 độ trên báo in, báo điện tử, Đài phát thanh, Đài truyền hình.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì Luật thương mại chỉ cấm quảng cáo rượu có độ cồn trên 30 độ.

Câu 73. Các bên trong quan hệ hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại có quyền tự do thỏa thuận mức phạt vi phạm hợp đồng, không bị giới hạn mức phạt tối đa.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại l=> Sự thỏa thuận giữa các bên ký kết, theo đó bên làm dịch vụ thực hiện quảng cáo thương mại cho bên thuê quảng cáo, bên thuê quảng cáo trả tiền công cho bên làm dịch vụ. Hợp đồng quảng cáo chính là một loại hợp đồng dịch vụ, do đó nó có những đặc điểm của hợp đồng dịch vụ và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng dịch vụ. Trong đó có quy định về thỏa thuận mức phạt vi phạm hợp đồng.

Tuy nhiên nhằm tránh việc các bên thỏa thuận mức phạt quá cao sẽ ảnh hưởng tới lợi ích hạch toán của bên vi phạm, Luật thương mại quy định “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm” – Điều 301.

Như vậy, theo quy định của Luật thương mại thì hai bên có quyền thỏa thuận về mức phạt vi phạm, tuy nhiên mức thỏa thuận này không được quá giới hạn tối đa cho phép. Do đó khẳng định trên l=> Nhận định này Sai.

Câu 74. Trong trường hợp người trả giá cao nhất từ chối mua hàng hóa, người trả giá cao thứ hai sẽ là người mua được hàng hóa bán đấu giá.

Câu 75. Người trả giá cao nhất trong một cuộc bán đấu giá là người mua được hàng hóa bán đấu giá.

Câu 76. Mọi hàng hóa được phép lưu thông, dịch vụ thương mại được phép cung ứng đều có thể được bán thông qua phương thức bán đấu giá.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì Theo điều 185, thương nhân chỉ bán đấu giá hàng hóa chứ không đấu giá dịch vụ thương mại.

Câu 77. Mọi tổ chức cá nhân đều có thể tham gia đấu giá hàng hóa trong thương mại.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì, điều 198 Luật thương mại quy định có những chủ thể không được tham gia đấu giá, như…

Câu 78. Để bán hàng hóa qua hình thức đấu giá, người bán hàng phải kí kết hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá với thương nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì theo điều 185 Luật thương mại người bán hàng có thể tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc đấu giá. Trong trường hợp người bán hàng tự mình thực hiện hoạt động đấu giá thì không cần ký kết hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá với thương nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá.

Câu 79. Đấu thầu hai túi hồ sơ là phương thức đấu thầu bắt buộc với mọi gói thầu trong thương mại.

Câu 80. Mức lệ phí hồ sơ mời thầu có sự giới hạn bởi pháp luật.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì nếu mức phí mời thầu quá cao sẽ làm nản chí những nhà thầu có năng lực, từ đó có thể làm giảm tính cạnh tranh trong đấu thầu.

Câu 80. Thương nhân có Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh ngành nghề vận tải đồng thời được kinh doanh dịch vụ logistic.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Logistic là một ngành nghề độc lập.

Câu 81. Việc phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại đối với những vi phạm hợp đồng logistic cũng giống như đối với hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: BTTH trong logistic không vượt quá giá trị của hàng hóa mà nó giao nhận.

Câu 82. Điều kiện kinh doanh các dịch vụ logistics chủ yếu đối với thương nhân VN và thương nhân nước ngoài tại VN là như nhau.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Câu 83. Mọi thương nhân đều có thể kinh doanh dịch vụ giám định.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì. Theo điều 256 Luật thương mại chỉ các thương nhân có đủ đk theo quy định của PL, cụ thể là các điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định quy định tại điều 257 Luật thương mại v=> được cấp GCN đký KD dịch vụ giám định thương mại mới được phép thực hiện dịch vụ giám định và cấp chứng thư giám định

Câu 84. Giám định viên phải là người có chứng chỉ hành nghề do Bộ công thương cấp.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì theo điều 259 Luật thương mại v=> Điều 6 NĐ 20/2006/NĐ-CP thi Giám định viên chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 điều 259 và Giám đốc doanh nghiệp KD dịch vụ giám định sẽ công nhận giám định viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Câu 85. Nếu cấp chứng thư giám định có kết quả sai thì thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định có trách nhiệm BTTH phát sinh cho khách hàng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì theo điều 266 Luật thương mại thương nhân chỉ phải trả tiền phạt cho khách hàng nếu như kết quả chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình. Thương nhân chỉ phải BTHH phát sinh cho khách hàng khi chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi cố ý của mình.

Câu 86. Chế tài huỷ hợp đồng được áp dụng với mọi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 13 điều 3 Luật thương mại vi phạm cơ bản là Sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia tới mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng. Như vậy, nếu như một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng nhưng không khiến bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng thi không áp dụng chế tài huỷ hợp đồng.

Câu 87. Bên vi phạm hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng được miễn trách nhiệm đối với mọi thiệt hại phát sinh.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo điều 295 Luật thương mại, khi xảy ra trường hợp bất khả kháng thì bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm và hậu quả có thể xảy ra, nếu không thông báo kịp thời thì phải BTTH.

Câu 88. Chế tài thương mại được áp dụng khi có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: 

– Đối với chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng thì chỉ cần có hành vi vi phạm hợp đồng và có lỗi của bên vi phạm là có thể áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng mà không cần có thiệt hại xảy ra trên thực tế.

– Đối với phạt vi phạm cũng có thể AD khi có hành vi vi phạm hợp đồng và có sự thỏa thuận AD chế tài này trong hợp đồng.

– Có hành vi vi phạm, có thiệt hại, có mqh nhân quả giữa thiệt hại và hành vi vẫn có thể không áp dụng chế tài thương mại trong trường hợp thuộc các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự theo điều 249 Luật thương mại.

Câu 89. Phải áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng trước khi áp dụng các chế tài khác.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:  Vì các chế tài thương mại được áp dụng độc lập khi có đủ các căn cứ để áp dụng theo quy định của pháp luật. Và theo điều 299 Luật thương mại khoản 1 thì trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng bên bị vi phạm không được áp dụng các chế tài huỷ hợp đồng, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng.

Câu 90. Hợp đồng thương mại chỉ được áp dụng mức phạt tối đa 8% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.

Câu 91. Bên bị vi phạm có thể không được bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì, bên bị thiệt hại trong kinh doanh  dịch vụ logistic có thể không được bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế, do toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistic không vượt quá giới hạn đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa (điều 238). Mà thiệt hại thực tế có thể lớn hơn tổn thất của toàn bộ hàng hóa.

Câu 92. Nếu các bên đã thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng thì không được quyền yêu cầu BTTH.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 2 điều 307 thì nếu các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc BTTH.

Câu 93. Nếu 1 bên trong các bên tranh chấp không tuân thủ phán quyết của trọng tài thì có thể bị cưỡng chế thi hành.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Quyết định trọng tài có thể cưỡng chế thi hành nếu quyết định này là hợp pháp. Tính hợp pháp của qđ trong tài được thừa nhận khi không có đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài hoặc đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài bị bác thông qua quyết định không huỷ quyết định trọng tài của toà án.

Câu 94. “Tranh chấp chỉ được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài trước khi xảy ra tranh chấp”

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo quy định tại khoản 1 điều 3 pháp lệnh trọng tài thương mại, Điều 2 Nghị định số  25/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại đều quy định “Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu trước hoặc sau khi sảy ra tranh chấp các bên có thỏa thuận trọng tài”

Câu 95. TTTM có thẩm quyền thụ lý để giải quyết một vụ tranh chấp nếu như tranh chấp đó là tranh chấp thương mại và các bên tranh chấp có thỏa thuận trọng tài.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì : Theo điểm 1.2 NQ 05/2003/ NQ- hợp đồng thì những tranh chấp thương mại sau đây mặc dù các bên có thỏa thuận trọng tài nhưng vẫn thuộc thẩm quyền của toà án:

+ thỏa thuận trọng tài vô hiệu theo quy định tại điều 10 PL.

+ Có quyết định huỷ qđ trọng tài của toà án nếu các bên không có thỏa thuận khác.

+ Nguyên đơn cho biết sẽ khởi kiện ra toà mà bị đơn không phản đối => Được cho là các bên có thỏa thuận mới thay cho thỏa thuận trọng tài.

Câu 96. Trong mọi trường hợp, nếu các bên tranh chấp không lựa chọn được trọng tài viên, bên thứ 3 hỗ trợ các bên lựa chọn trọng tài viên sẽ là Chủ tịch trung tâm trọng tài mà các bên chỉ định.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong nhiều t/h trọng tài viên do Toà án chỉ định

Câu 97. Thỏa thuận: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết tại TTTTTM” là một thỏa thuận có hiệu lực pháp luật.

Nhận định: SAI.

Câu 98. Trong mọi trường hợp, trong quá trình tố tụng TT, nguyên đơn được triệu tập hợp lệ đến 2 lần mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì hợp đồng trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp.

Nhận định: SAI.

Câu 99. Tòa án sẽ dựa trên nội dung của vụ tranh chấp để đưa ra quyết định Hủy Quyết định trọng tài thương mại.

Nhận định: SAI.

>> Xem thêm:

One thought on “100 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Thương mại năm 2021

  • 18/10/2021 at 4:03 chiều
    Permalink

    câu 23 với câu 35 cùng là một câu hỏi nhưng cách nhận định khác nhau. Phải chăng có mâu thuẫn gì ở đây. Với cá nhân quan điểm của tôi, câu 23 là nhận định đúng

    Reply

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *