100 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Bộ Luật Tố tụng Dân sự (có đáp án) – Phần 5

Câu 1: Nguyên đơn có quyền, nghĩa vụ nào dưới đây?

a. Rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện

b. Có yêu cầu độc lập với Bị đơn

c. Đưa ra yêu cầu phản tố

d. Bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của Tòa án

Câu 2: Bị đơn có quyền nào dưới đây?

a. Đưa ra yêu cầu khởi kiện

b. Đưa ra yêu cầu phản tố với Nguyên đơn

c. Thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện

d. Đưa ra yêu cầu độc lập

Câu 3: Trường hợp đương sự là cá nhân đang tham gia tố tụng chết thì như thế nào?

a. Quyền, nghĩa vụ về tài sản có người thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng

b. Người đại điện theo pháp luật sẽ tham gia tố tụng

c. Cha, mẹ của cá nhân sẽ tiếp tục tham gia vào tố tụng

d. Tòa án đình chỉ tiến hành tố tụng

Câu 4: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là?

a. Người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền hợp pháp của đương sự

b. Người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền hoặc lợi ích hợp pháp của đương sự

c. Người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

d. Người tham gia tố tụng để bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự

Câu 5: Người nào sau đây được làm Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?

a. Công dân Việt Nam có năng lực hành dân sự đầy đủ

b. Cán bộ, công chức trong Viện Kiểm Sát

c. Đại diện tổ chức đại diện người sử dụng lao động

d. Trợ giúp viên pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý

Câu 6: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể tham gia bảo vệ bao nhiêu đương sự?

a. Chỉ được bảo vệ 01 đương sự trong cùng một vụ án

b. Có thể bảo vệ cho nhiều đương sự trong cùng một vụ án

c. Chỉ có thể bảo vệ cho nhiều đương sự nếu được Tòa án đồng ý

d. Có thể bảo vệ cho nhiều người nhưng không quá 03 đương sự trong một vụ án

Câu 7: Người làm chứng là gì?

a. Người biết các tình tiết đúng với nội dung vụ việc được đương sự đề nghị hoặc Tòa án triệu tập với tư cách là người làm chứng

b. Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị hoặc Tòa án triệu tập với tư cách là người làm chứng

c. Người biết các tình tiết có liên quan đến người tình nghi của vụ việc được đương sự đề nghị hoặc Tòa án triệu tập với tư cách là người làm chứng

d. Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị hoặc Tòa án triệu tập với tư cách là người chứng kiến

Câu 8: Người nào dưới đây không được làm Người làm chứng trong vụ án dân sự?

a. Người bị hạn chế về khả năng nhận thức

b. Người mất năng lực hành vi dân sự

c. Người có liên quan trong vụ án dân sự

d. Người thân thích của Đương sự trong vụ án dân sự

Câu 9: Người làm chứng được quyền từ chối khai báo trong trường hợp nào sau đây?

a. Người chưa thành niên

b. Liên quan đến bí mật cá nhân, gia đình

c. Không muốn tham gia vào tiến hành tố tụng

d. Người làm chứng không được từ chối khai báo trong mọi trường hợp

Câu 10: Việc từ chối người giám định phải được thực hiện khi nào?

a. Trước khi kết thúc bắt đầu thủ tục giám định

b. Trước khi tiến hành điều tra

c. Trước khi mở phiên Tòa

d. Trước khi có Quyết định, Bản án của Tòa án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *