100 câu hỏi trắc nghiệm Luật hôn nhân và gia đình (có đáp án) – Phần 10

Câu 1. Trường hợp giải quyết vụ, việc hôn nhân và gia đình có áp dụng tập quán thì:

A. phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình, vận động người dân phát huy truyền thống, tập quán tốt đẹp và xóa bỏ tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình

B. giáo dục thế hệ trẻ bảo tồn, phát triển ngôn ngữ, chữ viết và phát huy các giá trị văn hóa trong tập quán tốt đẹp của mỗi dân tộc

C. thực hiện việc hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, khuyến khích sự tham gia hòa giải của người có uy tín trong cộng đồng, chức sắc tôn giáo.

D. Tạo điều kiện để người dân thực hiện các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Câu 2. Người thứ ba xác lập, thực hiện giao dịch với vợ, chồng liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán, động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu thì bị coi là không ngay tình trong những trường hợp sau đây?

A. Vợ chồng đã công khai thỏa thuận theo quy định của pháp luật có liên quan về việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản và người thứ ba biết hoặc phải biết nhưng vẫn xác lập, thực hiện giao dịch trái với thỏa thuận của vợ chồng

B. Đã được vợ, chồng cung cấp thông tin theo quy định mà vẫn xác lập, thực hiện giao dịch đúng với những thông tin đó

C. Vợ chồng đã công khai thỏa thuận theo quy định của pháp luật có liên quan về việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản và người thứ ba biết nhưng không xác lập, thực hiện giao dịch trái với thỏa thuận của vợ chồng.

D. Tất cả các trường hợp trên

Câu 3. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân là?

A. Tiền nhặt ngoài đường

B. tiền trúng thưởng xổ số

C. Tiền có được từ trộm cắp

D. tiền được lì xì

Câu 4. Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định là?

A. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

B. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

C. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng

D. Tất cả tài sản trên

Câu 5. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung được quy định theo:

A. Sự phân chia của Tòa án

B. Do chồng quyết định

C. do vợ chồng thỏa thuận

D. do vợ quyết định

Câu 6. Trong trường hợp vợ hoặc chồng định đoạt tài sản chung vi phạm quy định thì bị xử lý như thế nào?

A. Người vợ hoặc chồng tự chịu trách nhiệm

B. Người vợ hoặc chồng tự bỏ tài sản riêng để bù vào tài sản chung

C. yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và xử lý hậu quả

D. Yêu cầu cơ quan quản lý về gia đình giải quyết

Câu 7. Hậu quả của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là?

A. Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định

B. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng.

C. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng

D. Tất cả đều đúng

Câu 8. Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì vợ chồng có thể thỏa thuận về xác định tài sản theo nội dung sau đây?

A. Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng

B. Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc về gia đình bên vợ

C. Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều do Tòa án chia

D. Xác định theo mong muốn của vợ

Câu 9. Cơ quan nào thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài?

A. Bộ Tư pháp

B. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam

C. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam

D. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam

Câu 10. Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài?

A. Bộ Tư pháp

B. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam

C. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam

D. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *