06 loại bản đồ địa chính 1:10000, 1:5000, 1:2000, 1:1000, 1:500 và 1:200

Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai. Trên bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính, trạng thái pháp lý của các thửa đất.

Bản đồ địa chính còn thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan đến đất đai được thành lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và thống nhất trên phạm vi cả nước.

Theo Thông tư Số: 25/2014/TT-BTNMT, bản đồ địa chính được chia thành những loại sau:

1. Bản đồ tỉ lệ 1:10000

Mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau:

Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa.

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.

2. Bản đồ tỉ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ tỉ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước ngoài thực tế là 3 x 3km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỉ lệ 1:5000. Tiêu chuẩn về kích thước khung của mảnh bản đồ địa chính có tỉ lệ 1:5000 là 60 x 60cm. Tiêu chuẩn này tương ứng với diện tích là 900ha ngoài thực tế.

Số hiệu của mảnh bản đồ tỉ lệ 1:5000 gồm có 06 chữ số. Trong đó:

– 3 số đầu là 03 số chẵn (đơn vị km) của tọa độ X

– 3 chữ số sau là 03 số chẵn (đơn vị km) của tọa độ Y

3. Bản đồ tỉ lệ 1:2000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỉ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước ngoài thực tế là 01 x 01km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2000. Tiêu chuẩn về kích thước khung của mảnh bản đồ có tỉ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm. Tiêu chuẩn kích thước này tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực tế.

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 01 đến 09. Số được đánh theo nguyên tắc thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2000 bao gồm:

– Số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:5000

– Gạch nối (-)

– Số thứ tự ô vuông

4. Bản đồ tỉ lệ 1:1000

Chia mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước ngoài thực tế 0,5 x 0,5 km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỉ lệ 1:1000. Kích thước khung tiêu chuẩn của mảnh bản đồ này là 50 x 50 cm. Kích thước này tương ứng với diện tích 25ha ngoài thực tế.

Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Bên cạnh đó, số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:1000 bao gồm:

– Số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2000

– Gạch nối (-)

– Số thứ tự ô vuông

5. Bản đồ tỉ lệ 1:500

Chia mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước ngoài thực tế 0,25 x 0,25km tương ứng với một mảnh bản đồ tỉ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ tỉ lệ 1:500 là 50 x 50cm. Kích thước này tương ứng với diện tích 6,25ha ngoài thực tế.

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16. Nguyên tắc đánh số là từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:500 bao gồm:

– Số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2000

– Gạch nối (-)

– Số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

6. Bản đồ tỉ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỉ lệ 1:200. Kích thước khung tiêu chuẩn của mảnh bản đồ này là 50 x 50cm. Kích thước này tương ứng với diện tích 1ha trên thực tế.

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100. Nguyên tắc đánh số là từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:200 bao gồm:

– Số hiệu mảnh bản đồ tỉ lệ 1:2000

– Gạch nối (-)

– Số thứ tự ô vuông

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*